Quay lại danh sách
#47Tập 4

Cá Bàng Chài sọc to

Labroides dimidiatus (Cuvier and Valenciennes, 1835)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-08-13
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bàng Chài sọc to
Common Name (EN)
Cleaner wrasse
Kích thước
60 - 100 mm.
Size
60 - 100 mm.

Phân bố

Đông, Nam Phi, Hồng Hải, Ấn Độ, Indonesia, Australia, Philippin, Trung Quốc, Nhật Bản, Polynesia, Hawai, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang). Phân viện Hải Dương Học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang). Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
de Beaufort, 1940. Trịnh Bảo San, 1962. Orsi, 1974. Carcasson, 1977.
Literature
de Beaufort, 1940. Zheng, 1962. Orsi, 1974. Carcasson, 1977.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Bluestreak cleaner wrasse
English name (FishBase)
Bluestreak cleaner wrasse
Chiều dài tối đa
14.0 cm TL
Max length
14.0 cm TL
Tuổi thọ
4.0 năm
Longevity
4.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 100 m
Depth range
0 - 100 m
Môi trường sống
Coral reefs, Soft bottom, Mud, Rocky
Habitat
Coral reefs, Soft bottom, Mud, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
picking parasites off a host (cleaner)
Feeding type
picking parasites off a host (cleaner)
Bậc dinh dưỡng
3.46
Trophic level
3.46
Hình thức sinh sản
protogyny, external fertilization
Reproduction
protogyny, external fertilization
Giá trị thương mại
Không có giá trị
Importance
of no interest
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Sinh sống tại các khu vực giàu san hô ở vùng đầm phá bên trong và các bãi rạn dưới triều cho đến các rạn san hô hướng ra biển (Ref. 1602). Thức ăn gồm các loài động vật giáp xác ký sinh ngoài và chất nhầy của các loài cá khác (Ref. 9823, 48636). Sống một vợ một chồng (Ref. 52884). Là loài lưỡng tính tiền nữ (Ref. 55367). Thường lưu trú tại các "trạm làm vệ sinh" nơi các loài cá khác đến để được làm sạch. Mức độ làm sạch không phụ thuộc vào kích thước hay mức độ phổ biến của cá khách hàng (Ref. 28019). Các trạm làm vệ sinh thường do một cặp cá trưởng thành, một nhóm cá con hoặc một nhóm cá cái đi kèm với một con đực đầu đàn chiếm giữ; trong đó cá cái sẽ chuyển đổi thành cá đực chức năng nếu con đực đầu đàn biến mất (Ref. 5503). Một số cá thể trưởng thành sống đơn độc và có lãnh thổ riêng. Những cá thể lạ đến gần thường được chào đón bằng các chuyển động uốn lượn như múa bằng đuôi, điều khiển phần sau cơ thể chuyển động lên xuống. Cá con cũng có tập tính này khi thợ lặn đến gần (Ref. 27115, 48636). Độ sâu phân bố tối thiểu là 1 mét theo Tài liệu tham khảo 27115.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits coral rich areas of inner lagoons and subtidal reef flats to seaward reefs (Ref. 1602). Feeds on crustacean ectoparasites and mucus of other fishes (Ref. 9823, 48636). Monogamous (Ref. 52884). A protogynous hermaphrodite (Ref. 55367). Stays in stations where other fish come to be cleaned. Cleaning intensity is not related to client size or commonness (Ref. 28019). Cleaning stations are occupied by a pair of adults, a group of juveniles or a group of females accompanied by a dominant male where a female becomes a functional male if the dominant male disappears (Ref. 5503). Some adults solitary and territorial. An unfamiliar visitor is usually greeted by dance-like movements with the tail maneuvering the back part of the body up and down. Juveniles behave this way when divers approach closely (Ref. 48636). Minimum depth range of 1 meter in Ref. 27115.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sinh sống tại các khu vực giàu san hô ở vùng đầm phá bên trong và các bãi rạn dưới triều cho đến các rạn san hô hướng ra biển (Ref. 1602). Thức ăn gồm các loài động vật giáp xác ký sinh ngoài và chất nhầy của các loài cá khác (Ref. 9823, 48636). Sống một vợ một chồng (Ref. 52884). Thường lưu trú tại các trạm làm vệ sinh nơi các loài cá khác đến để được làm sạch. Mức độ làm sạch không phụ thuộc vào kích thước hay mức độ phổ biến của cá khách hàng (Ref. 28019). Các trạm làm vệ sinh được chiếm giữ bởi một cặp cá trưởng thành, một nhóm cá non hoặc một nhóm cá cái đi kèm với một con đực đầu đàn, trong đó cá cái sẽ chuyển thành cá đực chức năng nếu cá đực đầu đàn biến mất (Ref. 5503). Những vị khách lạ thường được chào đón bằng các chuyển động uốn lượn như múa bằng đuôi, điều khiển phần sau cơ thể lên xuống. Cá non có tập tính này khi thợ lặn đến gần (Ref. 48636). Kích thước cơ thể nhỏ và sự hiện diện của các sọc dọc đều đóng vai trò là tín hiệu nhận biết từ xa về dịch vụ làm vệ sinh dành cho cá khách hàng (Ref. 75868). Ăn các loài ký sinh trùng mang trên loài <i>Gymnothorax favagineus</i> (Ref. 129713).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits coral rich areas of inner lagoons and subtidal reef flats to seaward reefs (Ref. 1602). Feeds on crustacean ectoparasites and mucus of other fishes (Ref. 9823, 48636). Monogamous (Ref. 52884). Stays in stations where other fish come to be cleaned. Cleaning intensity is not related to client size or commonness (Ref. 28019). Cleaning stations are occupied by a pair of adults, a group of juveniles or a group of females accompanied by a dominant male where a female becomes a functional male if the dominant male disappears (Ref. 5503). An unfamiliar visitor is usually greeted by dance-like movements with the tail maneuvering the back part of the body up and down. Juveniles behave this way when divers approach closely (Ref. 48636). A small body size and the presence of a lateral stripes both contribute as long-distance signals of cleaning services for fish clients (Ref. 75868). Feeds on the gill parasites of <i>Gymnothorax favagineus</i> (Ref. 129713).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Sự chuyển đổi giới tính hai chiều đã được xác nhận ở loài này (Ref. 103751). Loài đẻ trứng, ghép cặp rõ rệt trong mùa sinh sản (Ref. 205). Đẻ trứng ở tầng nổi. Quá trình đảo ngược giới tính hoàn tất trong vòng 14-18 ngày (Ref. 34185, 34258). Là loài chỉ có một dạng cá đực trong quần thể (monandric) (Ref. 55367). Chiều dài khi chuyển đổi giới tính là 8,8 cm chiều dài tổng (TL) (Ref. 55367). Tập tính giao phối một vợ một chồng được quan sát thấy mang tính tùy nghi và xã hội (Ref. 52884).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Bi-directional sex change has been confirmed for this species (Ref. 103751). Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Pelagic spawners. Sex reversal is completed in 14-18 days (Ref. 34185, 34258). A monandric species (Ref. 55367). Length at sex change = 8.8 cm TL (Ref. 55367). Monogamous mating is observed as both facultative and social (Ref. 52884).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Cossyphus dimidiatus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 13, pp. 136, 139, 1839.
Labrus latovittatus Ruppell, Neue Wirbelt. , Fische Rothen Meeres, p. 7, pl. 2, fig. 2, 1835.
Labroides paradiseus Bleeker, Nat. Tijds. Ned. -Ind., Vol. 2, p. 249, 1851; Gunther, 1862; Martens, 1876; Evermann and Seale, 1907.
Labroides dimidiatus Gunther, Cat, Fish. Brit. Mus., Vol. 4, p. 119, 1862; Klunzinger, 1871; Day, 1878; Barnard, 1927; de Beaufort, 1940; Herre, 1953; Matsubara, 1955; Zheng 1962; Carcasson, 1977; Shen, 1984; Myers, 1991.
Labroides latovittatus Bleeker, Atlas Ichth., Vol. 1, p. 155, pl. 44, fig. 1, 1865.
Labrides dimidiatus Herre, Mem. Indian Mus., Vol. 13, p. 380, 1941.