Quay lại danh sách
#50Tập 4

Cá Bàng Chài sọc lưỡi liềm

Bodianus bilunulatus (Lacépède, 1802)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-08-13
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bàng Chài sọc lưỡi liềm
Common Name (EN)
Aawa hogfish
Kích thước
47 - 393 mm. Lớn nhất 600mm.
Size
47 - 393 mm. Maximum 600 mm.

Phân bố

Madagasca, Đông Phi, Srilanca, Indonesia, Philippin, Hawai, Việt Nam. Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
de Beaufort, 1940. Carcasson, 1977. Thẩm Thế Kiệt, 1984.
Literature
de Beaufort, 1940. Carcasson, 1977. Shen, 1984.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Tarry hogfish
English name (FishBase)
Tarry hogfish
Chiều dài tối đa
55.0 cm TL
Max length
55.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
1,812 g
Max weight
1,812 g
Độ sâu phân bố
3 - 160 m
Depth range
3 - 160 m
Môi trường sống
Coral reefs, Rocky
Habitat
Coral reefs, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
protogyny, external fertilization
Reproduction
protogyny, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành sinh sống ở các sườn rạn san hô sâu, giàu động vật không xương sống như bọt biển và hải quỳ dạng roi, nhưng những cá thể trưởng thành non đôi khi được bắt gặp ở vùng nước nông hơn đáng kể (Ref. 48636). Thường sống đơn độc trong các rạn san hô và rạn đá. Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật không xương sống ở tầng đáy có vỏ cứng như động vật thân mềm và động vật giáp xác. Là loài lưỡng tính tiền nữ (Ref. 55080). Đẻ trứng, có hiện tượng ghép đôi rõ rệt trong thời kỳ sinh sản (Ref. 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults occur on deep reef slopes rich with invertebrates such as sponges and seawhips, but young adults are occasionally seen much shallower (Ref. 48636). Usually solitary in coral and rocky reefs. Feed mainly on benthic, hard-shelled, invertebrates such as mollusks and crustaceans. Protogynous (Ref. 55080). Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố ở vùng ven bờ (Ref. 75154).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs inshore (Ref. 75154).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ trứng, có hiện tượng ghép đôi rõ rệt trong thời kỳ sinh sản (Ref. 205). Kích thước khi chuyển đổi giới tính: chiều dài 38,6-40,5 cm (Ref. 55080).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Size at sex change: 38.6-40.5 cm L (Ref. 55080).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Labrus bilunulatus Lacépède, Hist. Nat. Poiss. , Vol. 3, pp. 454, 526, pl. 31, fig. 2, 1802.
Cossyphus bilunulatus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 13, p. 121, 1839; Richardson, 1846; Bleeker, 1862; Gunther, 1876 - 1881; Day, 1888.
Harpe bilunulata Steindachner, Denks. Akad. Wiss. Wien, Vol. 70, p. 503, 1901.
Lepidaplois bilunulatus Seale and Bean, Proc. U. S. Nat. Mus., Vol. 33, p. 245, 1907; Fowler, 1928; Herre, 1953; Carcasson, 1977.
Bodianus bilunulatus Beaufort, the Fish. Ind-Austr. Arch. Vol. 8, p. 47, 1940; Matsubara, 1955; Shen, 1984.