Quay lại danh sách
#56Tập 4

Cá Vược Nhật

Lateolabrax japonicus (Cuvier and Valenciennes, 1828)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Chẽm Nhật Bản, Cá chẽm
Common Name (EN)
Japanes sea bass.
Kích thước
Kích thước : 17 - 23 cm.
Size
Size : 17 - 23 cm.

Phân bố

Triều Tiên, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
[KHÔNG RÕ]
Status
[KHÔNG RÕ]
Tài liệu dẫn
[KHÔNG RÕ]
Literature
[KHÔNG RÕ]

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Japanese seabass
English name (FishBase)
Japanese seabass
Chiều dài tối đa
102.0 cm TL
Max length
102.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
8,700 g
Max weight
8,700 g
Môi trường sống
Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Rocky
Habitat
Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.10
Trophic level
3.10
Hình thức sinh sản
protandry, external fertilization
Reproduction
protandry, external fertilization
Mùa sinh sản
Một đỉnh sinh sản rõ ràng mỗi năm
Spawning
one clear seasonal peak per year
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Sinh sống ở vùng nước chảy xiết tại các rạn đá ven bờ. Cá con có thể ngược dòng sông và quay trở lại biển để sinh sản. Là loài lưỡng tính tiền nam, sự chuyển đổi giới tính diễn ra sau khi trưởng thành ở độ tuổi 2. Mùa sinh sản diễn ra vào mùa đông, tại các rạn đá sâu hơn hoặc các khu vực ven bờ. Là loài ăn thịt, ăn sinh vật phù du khi còn nhỏ và chuyển sang ăn cá nhỏ cùng tôm khi trưởng thành. Được sử dụng làm cá thực phẩm. Vị trí phân loại họ còn chưa chắc chắn. Được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in moving water of inshore rocky reefs. Juveniles may ascend rivers and return to sea to spawn. Protandrous, sex change happens after maturation at age 2 (Ref. 36558). Spawning occurs during winter, in deeper rocky reefs or inshore areas. Predaceous, feeding on zooplankton at an early age and on small fish and shrimps as adults (Ref. 12497). Utilized as a food fish (Ref. 559). Family placement uncertain (Ref. 1830). Used in Chinese medicine (Ref. 12166).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố ở vùng nước chảy xiết của các rạn đá ven bờ; đôi khi cũng được tìm thấy ở các rạn san hô. Cá con có thể ngược dòng các con sông. Mùa sinh sản diễn ra vào mùa đông tại các rạn đá sâu. Là loài ăn thịt, ăn sinh vật phù du ở giai đoạn đầu và ăn cá nhỏ, tôm khi trưởng thành. Cá có chiều dài chuẩn >6,0 cm có xu hướng ăn cá. Sự di cư của cá bột đến các bãi kiếm ăn tốt hơn với sinh khối con mồi cao hơn, nhiệt độ tăng và độ mặn giảm có thể làm giảm tỷ lệ tử vong ở giai đoạn đầu và giúp cá đạt thể trạng tốt hơn. Việc tận dụng loài chân chèo calanoid Sinocalanus sinensis tại các bãi ương nuôi là một trong những chiến lược sinh trưởng và sống sót quan trọng hàng đầu của cá bột và cá con. Các giá trị cao hơn về RNA, DNA, tổng protein, tốc độ sinh trưởng và tất cả các chỉ số dựa trên axit nucleic được ghi nhận ở những khu vực mà cá bột và cá con ăn loài Sinocalanus sinensis — loài con mồi ưu thế đơn lẻ tại các vùng thượng lưu sông có độ mặn thấp — so với chế độ ăn đa loài bị chi phối bởi các loài chân chèo ven biển phổ biến ở các vùng hạ lưu tại cửa sông Chikugo, biển Ariake.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in moving water of inshore rocky reefs (Ref. 12497); also from coral reefs (Ref. 58534). Juveniles may ascend rivers. Spawning occurs during winter, in deeper rocky reefs. Predaceous, feeding on zooplankton at an early age and on small fish and shrimps as adults (Ref. 12497). Fish >6.0 cm SL were piscivorous (Ref. 49776). Larval migration to better foraging grounds with higher prey biomass, elevated temperature and reduced salinity may reduce early mortality and attain a better condition. Utilization of the calanoid copepod <i>Sinocalanus sinensis</i> in the nursery grounds is one of the key early survival and growth strategies of larvae and juveniles (Refs. 57039, 57040, 57044,). Higher values of RNA, DNA, total protein, growth rates and for all nucleic acid-based indices in areas where larvae and juveniles preyed on <i>Sinocalanus sinensis</i> which is the single dominant prey in low saline upper river areas than a multispecific dietary habit dominated by the common coastal copepods in the lower areas in Chikugu estuary, Ariake, Sea (Ref. 57044). Also in Ref. 9137.

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Cá đực đạt độ tuổi trưởng thành sinh dục vào năm thứ 2, sau đó chuyển đổi thành cá cái khi lớn tuổi hơn. Cá con có thể ngược dòng sông và di cư ra biển để sinh sản.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Males mature at age 2 years, becoming females when older (Ref. 36558). Juveniles may ascend rivers migrating to the sea to spawn (Ref. 36558).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Labrax japonicus Cuvier and Valencicens, Hist. Nat. Poiss., Vol. 2, p. 85, 1828.
Percalabrax japonicus Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 1, p. 71, 1859.
Lateolabrax japonicus Boulenger, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 1, p. 123, 1895; Fowler and Bean, 1930; Matsubara, 1955; Cheng, 1962.