Cá Mú vàng nghệ
Diploprion bifasciatum
Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Phân bố chủ yếu ở các sinh cảnh ven bờ trong điều kiện đáy bùn cát (Ref. 48635); đồng thời cũng được tìm thấy gần các hang động và khe nứt ở các rạn đá và rạn san hô từ độ sâu vài mét cho đến ít nhất 100 m. Là loài ăn thịt có khả năng nuốt những còn mồi có kích thước lớn đến ngạc nhiên bằng cách nuốt trọn thông qua hàm co giãn của mình (Ref. 48635). Thức ăn chủ yếu là cá. Tiết chất độc grammistin qua da khi bị căng thẳng (Ref. 2334).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found mainly in coastal habitats in semi-silty conditions (Ref. 48635); also found near caves and crevices in rocky and coral reefs from a few meters to at least 100 m. A predator that feeds on surprisingly large prey, swallowed whole through its expandable jaws (Ref. 48635). Feeds mainly on fishes. Secretes the skin toxin grammistin under stress (Ref. 2334).
Phân bố chủ yếu ở các sinh cảnh ven bờ trong điều kiện đáy bùn cát (Ref. 48635); đồng thời cũng được tìm thấy gần các hang động và khe nứt ở các rạn đá và rạn san hô từ độ sâu vài mét cho đến ít nhất 100 m. Là loài ăn thịt có khả năng nuốt những con mồi có kích thước lớn đến ngạc nhiên bằng cách nuốt trọn thông qua hàm co giãn của mình (Ref. 48635). Thức ăn chủ yếu là cá.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found mainly in coastal habitats in semi-silty conditions (Ref. 48635); also found near caves and crevices in rocky and coral reefs from a few meters to at least 100 m. A predator that feeds on surprisingly large prey, swallowed whole through its expandable jaws (Ref. 48635). Feeds mainly on fishes.
