Quay lại danh sách
#61Tập 4

Cá Bàng Chài đuôi vịt

Anampses melanurus Bleeker, 1857

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bàng rạn đuôi vịt, Cá Chài biển đuôi vịt
Common Name (EN)
Twotone wrasse
Kích thước
Kích thước: 160 mm.
Size
Size: 160 mm.

Phân bố

Phân bố: Indonesia, Philippin, Trung Quốc, Melanesia, Micronesia, Polynesia, Tây Mexico, Việt Nam. Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Nơi lưu trữ mẫu: Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Conservation: Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Tình trạng: Ít gặp.
Status
Status: Uncommon.
Tài liệu dẫn
Tài liệu dẫn: Durand, 1940. Orsi, 1974. de Beaufort, 1940. Herre, 1953. Carcasson, 1977.
Literature
Literature: Durand, 1940. Orsi, 1974. de Beaufort, 1940. Herre, 1953. Carcasson, 1977.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
White-spotted wrasse
English name (FishBase)
White-spotted wrasse
Chiều dài tối đa
12.0 cm TL
Max length
12.0 cm TL
Độ sâu phân bố
15 - 110 m
Depth range
15 - 110 m
Môi trường sống
Rạn san hô
Habitat
Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành sinh sống tại các rạn san hô hướng biển (Ref. 1602). Loài này cũng xuất hiện ở vùng ven biển nước sâu đến sườn ngoài rạn san hô và các bờ dốc đứng dưới biển (Ref. 48636). Chúng sống đơn độc hoặc bắt cặp tại vùng nước có sóng mạnh, hiếm khi gặp ở độ sâu đến 30 m (Ref. 9710). Chúng bơi theo các nhóm nhỏ, mỗi nhóm gồm nhiều con cái và một con đực chiếm ưu thế (Ref. 48636). Thức ăn chủ yếu gồm các loài giáp xác nhỏ, thân mềm và giun nhiều tơ. Chúng vùi mình vào cát để ngủ vào ban đêm (Ref. 9710). Loài đẻ trứng, có hiện tượng ghép đôi rõ rệt trong mùa sinh sản (Ref. 205). Độ sâu phân bố tối đa ghi nhận từ Ref. 128797.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults occur in seaward reefs (Ref. 1602). Also in deep coastal to outer reef slopes and drop-offs (Ref. 48636). Solitary or in pairs in the surge zone, rarely to 30 m (Ref. 9710). They swim in small groups, each with several females and a single dominant male (Ref. 48636). Feed on small crustaceans, mollusks and polychaetes. Bury in sand at night (Ref. 9710). Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Maximum depth reported taken from Ref. 128797.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại các rạn san hô hướng biển (Ref. 1602). Sống đơn độc hoặc theo cặp tại vùng nước có sóng mạnh, hiếm khi tìm thấy ở độ sâu đến 30 m (Ref. 9710). Thức ăn gồm các loài giáp xác nhỏ, động vật thân mềm và giun nhiều tơ.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs in seaward reefs (Ref. 1602). Solitary or in pairs in the surge zone, rarely to 30 m (Ref. 9710). Feeds on small crustaceans, mollusks and polychaetes.

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ trứng, có hiện tượng ghép đôi rõ rệt trong thời kỳ sinh sản (Ref. 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Julis (Julis) melanochir Bleeker, Acta Soc. Sci. Indo-Neerl., Vol. 2, Achtste bijdr. Vischfauna Amboina, p. 77, 1857.
Julis (Julis) amblycephalus Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 11, p. 683, 1856; Gunther, 1862; Day, 1878.
Julis melanochir Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 4, p. 182, 1862; Bleeker, 1862; Weber, 1913.
Thalassoma amblycephalus Snyder, Proc. U.S. Nat. Mus., Vol. 42, p. 508, 1912; Fowler and Bean, 1928; Schmidt, 1930; de Beaufort, 1940.
Thalassoma melanochir Waite, Rec. Austral. Mus., Vol. 5, p. 3, 1903; Fowler and Bean, 1928; de Beaufort, 1940; Herre, 1953; Carcasson, 1977.