Quay lại danh sách
#62Tập 4

Cá Bàng Chài ánh vàng

Thalassoma lutescens (Lay and Bennett, 1839)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bàng rạn ánh vàng, Cá Chài biển ánh vàng
Common Name (EN)
Sunset wrasse
Kích thước
Kích thước: 92 - 146 mm. Lớn nhất 210 mm.
Size
Size: 92 - 146 mm. Maximum 210 mm.

Phân bố

Phân bố: Australia, Philippin, Nhật Bản, Micronesia, Melanesia, Polynesia, Hawai, Việt Nam. Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Nơi lưu trữ mẫu: Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Conservation: Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Tình trạng: Ít gặp.
Status
Status: Uncommon.
Tài liệu dẫn
Tài liệu dẫn: Herre, 1953. Orsi, 1974. Carcasson, 1977. Myers, 1991.
Literature
Literature: Herre, 1953. Orsi, 1974. Carcasson, 1977. Myers, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Green moon wrasse
English name (FishBase)
Green moon wrasse
Chiều dài tối đa
30.0 cm TL
Max length
30.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 30 m
Depth range
0 - 30 m
Môi trường sống
Rạn san hô
Habitat
Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.72
Trophic level
3.72
Hình thức sinh sản
protogyny, external fertilization
Reproduction
protogyny, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này thường sống thành nhóm trong các vụng san hô kín nước trong và các rạn san hô hướng biển, trên các nền cát hở, vụn san hô cũng như các khu vực san hô phát triển dày đặc. Chúng phổ biến ở các vùng nước nông lộ thiên. Đây là loài cá tầng trung - đáy. Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật không xương sống tầng đáy có vỏ (cua, tôm, động vật chân bụng, động vật hai mảnh vỏ, sao biển đuôi rắn, nhím biển), ngoài ra còn ăn giun nhiều tơ và trứng cá. Độ sâu tối thiểu được ghi nhận dựa trên tài liệu tham khảo 128797.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs in groups (Ref. 90102) in clear outer lagoon and seaward reefs, over open sand and rubble as well as dense coral growth. Common is shallow exposed areas (Ref. 9710). Benthopelagic (Ref. 58302). Feeds mainly on shelled benthic invertebrates (crabs, shrimps, gastropods, bivalves, brittle stars, sea urchins), also on polychaete worms and fish eggs. Minimum depth reported taken from Ref. 128797.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố ở vùng ven bờ.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs inshore (Ref. 75154).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ trứng tầng nổi.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Pelagic spawner.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Julis lutescens Lay and Bennett, Zool. Beechey's Voy., p. 65, pl. 19, fig. 2, 1839.
Thalassoma lutescens Jordan and Snyder, Proc. U.S. Nat. Mus., Vol. 24, p. 647, 1902; Fowler and Bean, 1928; Herre, 1953; Matsubara, 1955; Carcasson, 1977; Shen, 1984; Myers, 1991.
Labrus lunaris Bloch (not of Linnaeus), Ausland. Fische, p. 129, pl. 281, 1785.
Thalassoma lunaris Jordan and Evermann, Bull. U.S. Fish. Comm., Vol. 23, Part 1, p. 303, 1905.
Julis aneitensis Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 4, p. 183, 1862; Steindachner, 1893.
Thalassoma aneitense Jordan and Snyder, Proc. U.S. Nat. Mus., Vol. 27, p. 943, 1904; Jordan and Evermann, 1905; Seale, 1906.
Thalassoma neanis Jordan and Evermann, in Jordan and Snyder, Bull. U.S. Bur. Fisheries, Vol. 26, p. 214, pl. 12, fig. 2, 1907.