Quay lại danh sách
#66Tập 4

Cá Bàng Chài đá

Novaculichthys taeniourus (Lacepede, 1801)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bàng rạn đá, Cá Chài biển đá
Common Name (EN)
Dragon wrasse
Kích thước
Kích thước: 67 - 141 mm. Lớn nhất 272 mm.
Size
Size: 67 - 141 mm. Maximum 272 mm.

Phân bố

Phân bố: Madagascar, Zanziba, Indonesia, Philippin, Solomon, Melanesia, Hawai, Việt Nam. Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Nơi lưu trữ mẫu: Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Conservation: Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Tình trạng: Ít gặp.
Status
Status: Uncommon.
Tài liệu dẫn
Tài liệu dẫn: de Beaufort, 1940. Thẩm Thế Kiệt, 1984. Myers, 1991.
Literature
Literature: de Beaufort, 1940. Shen, 1984. Myers, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Rockmover wrasse
English name (FishBase)
Rockmover wrasse
Chiều dài tối đa
30.0 cm TL
Max length
30.0 cm TL
Độ sâu phân bố
3 - 25 m
Depth range
3 - 25 m
Môi trường sống
Coral reefs, Soft bottom, Rubble
Habitat
Coral reefs, Soft bottom, Rubble
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Sinh sống ở các bãi cạn rạn san hô bán che khuất, trong đầm phá và các rạn san hô hướng biển (Ref. 1602). Thường gặp ở các khu vực có nền đáy hỗn hợp gồm cát và mảnh vụn san hô chịu tác động của sóng nhẹ (Ref. 1602, 58466). Loài sống ở tầng trung - đáy (Ref. 58302). Cá con thường sống ở vùng nước nông trên nền mảnh vụn san hô giữa các khối san hô lớn hoặc các khoảng trống được bảo vệ trên mào rạn, bơi lội trông giống như một chiếc lá trôi dạt dọc theo đáy biển; cá trưởng thành kích thước lớn di chuyển qua các khu vực rạn san hô rộng lớn, thường đi theo cặp và có tập tính lật hoặc dịch chuyển các mảnh vụn hoặc xác hữu cơ lớn bằng cách dùng miệng ngoạm và kéo, hoặc dùng mõm ủi. Thường thì trong khi một con đang xử lý vật cản, con kia sẽ bắt lấy con mồi bị lộ ra. Chúng đôi khi được gọi là cá bàng chài dời đá, dù thực tế chúng không di chuyển những hòn đá thực thụ (Ref. 48636). Tính lãnh thổ rất cao (Ref. 9823). Thức ăn gồm thân mềm, cầu gai, sao biển đuôi rắn, giun nhiều tơ và cua (Ref. 5213); cách kiếm ăn là lật các hòn đá lớn để lộ ra con mồi mục tiêu. Cá non có khả năng ngụy trang mô phỏng các đám tảo trôi dạt (Ref. 2334). Được thương mại dưới dạng cá tươi (Ref. 9311). Độ sâu tối thiểu được ghi nhận từ Ref. 30874.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabit semi-exposed reef flats and lagoon and seaward reefs (Ref. 1602). Common in areas of mixed sand, and rubble that are subject to mild surge (Ref. 1602, 58466). Benthopelagic (Ref. 58302). Juveniles shallow on rubble amongst large bommies or protected open patches on reef crests and swim as if were a leaf floating along the bottom; large adults move along over large reef section, usually in pairs and typically turn or shift large pieces of rubble or debris that they grab and pull with their mouth or push over with their snout. Often, while one works the piece, the other grabs exposed prey. They are sometimes called rock-mover wrasse, but they don't move real rocks (Ref. 48636). Highly territorial (Ref. 9823). Feed on mollusks, sea urchins, brittle stars, polychaetes, and crabs (Ref. 5213); feeding is done by overturning large rocks to expose target preys. The young imitate drifting masses of algae (Ref. 2334). Marketed fresh (Ref. 9311). Minimum depth reported from Ref. 30874.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố ở vùngven bờ (Ref. 75154). Sinh sống ở các bãi cạn rạn san hô bán che khuất, trong đầm phá và các rạn san hô hướng biển (Ref. 1602). Phổ biến tại các khu vực có nền đáy hỗn hợp cát và mảnh vụn san hô chịu tác động của sóng nhẹ (Ref. 1602). Tính lãnh thổ rất cao (Ref. 9823). Thức ăn gồm thân mềm, cầu gai, sao biển đuôi rắn, giun nhiều tơ và cua (Ref. 5213); kiếm ăn bằng cách lật các hòn đá lớn để làm lộ ra con mồi. Loài chuyên ăn động vật không xương sống di động (Ref. 57615).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs inshore (Ref. 75154). Inhabits semi-exposed reef flats and lagoon and seaward reefs (Ref. 1602). Common in areas of mixed sand, and rubble that are subject to mild surge (Ref. 1602). Highly territorial (Ref. 9823). Feeds on mollusks, sea urchins, brittle stars, polychaetes, and crabs (Ref. 5213); feeding is done by overturning large rocks to expose target preys. Mobile-invertebrate feeder (Ref. 57615).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ trứng, bắt cặp rõ rệt trong thời kỳ sinh sản (Ref. 205).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá bàng chài dời đá. Chiều dài tổng cộng (TL) lên tới 30 cm (12 inch) (Gomon trong Fischer và cộng sự, 1995). Phân bố ở Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; phía tây Thái Bình Dương ngược lên phía bắc đến đảo Yonaguni-jima, Nhật Bản (Koeda và cộng sự, 2016); từ gần mũi Baja California và vịnh California đến Colombia, bao gồm nhiều hòn đảo ngoài khơi (Robertson và Allen, 2002). Độ sâu phân bố: 1 – 30 m (4 – 99 ft) (tối thiểu: Trao đổi cá nhân: Bộ sưu tập Cá của Viện Hải dương học Scripps, La Jolla, California; tối đa: Robertson và Allen, 2002).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Rockmover Wrasse. To 30 cm (12 in) TL (Gomon in Fischer et al. 1995). Indo-Pacific; western Pacific Ocean north to Yonaguni-jima Island, Japan (Koeda et al. 2016); near tip of Baja California and Gulf of California to Colombia, including many offshore islands (Robertson and Allen 2002). Depth: 1 – 30 m (4 – 99 ft) (min.: Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California; max.: Robertson and Allen 2002).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Labrus taeniourus Lacepede, Hist. Nat. Poiss., Vol. 3, pp. 488, 518, pl. 29, fig. 1, 1802.
Labrus hemisphaerium Lacepede, Hist. Nat. Poiss., Vol. 3, pp. 53, 160, 1802.
Xyrichthys taeniurus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 14, p. 54, pl. 393, 1839.
Julis vanikorensis Quoy and Gaimard, Voy. Astrolabe, Zool., p. 794, pl. 20, fig. 1, 1834.
Novacula taeniurus Bleeker, Acta Soc. Sci. Indo-Neerl., Vol. 2, Nieuwe vischs. Menado en Makassar, p. 62, 1856; Gunther, 1862; Weber, 1913; Duncker and Mohr, 1929.
Xyrichthys vanicolensis Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 14, p. 57, 1839.
Novaculichthys taeniourus Snyder, Bull. U.S. Fish. Comm., Vol. 22, p. 530, 1904; Jordan and Evermann, 1905; Fowler, 1928; Herre, 1953; Myers, 1977.
Novacula cephalotaenia Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 6, p. 333, 1854.
Novaculichthys taeniurus Beaufort, Fish. Indo-Australian Arch., Vol. 8, p. 69, 1940; Matsubara, 1955; Orsi, 1974.
Novacula vanicolensis Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 4, p. 172, 1862.
Xirichthys taeniourus Shen, Coral fishes of Taiwan, p. 108, 1984.