Quay lại danh sách
#8Tập 4

Cá Bàng Chài vân sóng

Cheilinus undulatus Ruppell, 1835 .

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Bàng chài đầu gù
Common Name (EN)
Humphead maori wrasse
Kích thước
Lớn nhất trên 2000 mm.
Size
Maximum over 2000 mm.

Phân bố

Zanziba, Hồng Hải, Srilanca, Indonesia, Philippin, Carolin (Nhật Bản) và các đảo Thái Bình Dương, Việt Nam. Trường Sa.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải Dương Học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
de Beaufort, 1940. Orsi, 1974. Nguyễn Hữu Phụng, 1991.
Literature
de Beaufort, 1940. Orsi, 1974. Nguyen Huu Phung, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Humphead wrasse
English name (FishBase)
Humphead wrasse
Chiều dài tối đa
229.0 cm SL
Max length
229.0 cm SL
Trọng lượng tối đa
191,000 g
Max weight
191,000 g
Tuổi thọ
32.0 năm
Longevity
32.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 100 m
Depth range
0 - 100 m
Môi trường sống
Vùng ven bờ, rạn san hô
Habitat
Neritic, Coral reefs
Sách Đỏ IUCN
EN
IUCN Red List
EN
Nguy hiểm cho người
reports of ciguatera poisoning
Danger to humans
reports of ciguatera poisoning
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
protogyny, external fertilization
Reproduction
protogyny, external fertilization
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành sinh sống ở sườn ngoài rạn san hô dốc đứng, sườn các rạn kênh đào và các rạn san hô trong đầm phá (Ref. 1602). Chúng sống ở tầng trung - đáy ở độ sâu từ 2-60 m (Ref. 58302). Chúng thường sống đơn độc nhưng đôi khi cũng xuất hiện theo cặp. Cá con thường được bắt gặp ở những khu vực giàu san hô trong đầm phá, nơi có nhiều san hô sừng hươu <i>Acropora</i> (Ref. 1602), cũng như ở các rạn tảo hoặc thảm cỏ biển (Ref. 48636, 41878). Cá trưởng thành bơi lội tuần du khắp các rạn san hô vào ban ngày và trú ẩn trong các hang động rạn san hô hoặc dưới các gờ san hô vào ban đêm (Ref. 31343). Thức ăn chủ yếu gồm thân mềm, cá, cầu gai, động vật giáp xác và các loài không xương sống khác. Chúng là một trong số ít loài ăn thịt có khả năng tiêu thụ các loài động vật có độc như thỏ biển, cá nóc hòm và sao biển gai (Ref. 1602). Chúng là loài đẻ trứng với tập tính tạo cặp rõ rệt trong mùa sinh sản (Ref. 205). Chúng được thương mại tại các chợ cá sống ở Hồng Kông (Ref. 27253). Loài này bị khai thác bằng câu và súng bắn cá, thỉnh thoảng được bày bán làm thực phẩm. Cá con đôi khi xuất hiện trong thương mại cá cảnh (Ref. 9823). Độ sâu tối thiểu ghi nhận được lấy từ Ref. 128797.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults inhabit steep outer reef slopes, channel slopes, and lagoon reefs (Ref. 1602). They are benthopelagic at 2-60 m (Ref. 58302). They are usually solitary but may occur in pairs. Juveniles are encountered in coral-rich areas of lagoon reefs, where staghorn <i>Acropora</i> corals abound (Ref. 1602) and also in algae reefs or seagrasses (Ref. 48636, 41878). Adults rove across the reefs by day and rest in reef caves and under coral ledges at night (Ref. 31343). Primary food are mollusks, fishes, sea urchins, crustaceans, and other invertebrates. They are one of the few predators of toxic animals such as sea hares, boxfishes and crown-of-thorns starfish (Ref. 1602). They are oviparous with distinct pairing during breeding (Ref. 205). They are sold in Hong Kong live fish markets (Ref. 27253). This species is captured by hook-and-line and by spear, and is occasionally marketed for food. Juveniles are occasionally seen in the aquarium trade (Ref. 9823). Minimum depth reported taken from Ref. 128797.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sinh sống ở sườn ngoài rạn san hô dốc đứng, sườn các rạn kênh đào và các rạn san hô trong đầm phá. Thường sống đơn độc nhưng có thể xuất hiện theo cặp. Cá con được bắt gặp ở các khu vực giàu san hô trong đầm phá, nơi có nhiều san hô sừng hươu <i>Acropora</i> phong phú (Ref. 1602, 58534). Cá trưởng thành bơi lội khắp các rạn san hô vào ban ngày và nghỉ ngơi trong các hang động rạn san hô hoặc dưới các gờ san hô vào ban đêm (Ref. 31343). Thức ăn chủ yếu gồm động vật thân mềm, cá, cầu gai, động vật giáp xác và các loài không xương sống khác (Ref. 1602).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabit steep outer reef slopes, channel slopes, and lagoon reefs. Usually solitary but may occur in pairs. Juveniles are encountered in coral-rich areas of lagoon reefs, where staghorn <i>Acropora</i> corals abound (Ref. 1602, 58534). Adults rove across the reefs by day and rest in reef caves and under coral ledges at night (Ref. 31343). Primary food are molluscs, fishes, sea urchins, crustaceans, and other invertebrates (Ref. 1602).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ trứng, có sự tạo cặp rõ rệt trong mùa sinh sản (Ref. 205). Cũng được ghi nhận tại Ref. 103751.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Also Ref. 103751.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Synonym: Cheilinus undulatus Ruppell, Neue Wirbelt., Fische Rothen Meeres, p. 20, pl. 6, fig. 2, 1835; de Beaufort, 1940; Herre, 1953.
Cheilinus festivus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., p. 104, 1839.
Cheilinus mertensi Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 14, p. 102, 1839.
Chilinus undulatus Gunther, Fische der Sudsee, Vol. 2, p. 245, pl. 133, 1876 - 1881.
Chelinus undulatus Herre, Fishes 1931 Philipp. Exped. , p. 77, 1934.