Quay lại danh sách
#89Tập 4

Cá Mó Lùa

Scarus ghobban Forskal, 1775

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Mó vệt xanh
Common Name (EN)
Blue-barred parrotfish
Kích thước
Kích thước: 155 - 570 mm. Lớn nhất 1000 mm.
Size
Size: 155 - 570 mm. Maximum 1000 mm.

Phân bố

Phân bố: Đông Phi, Hồng Hải, Ấn Độ, Malaysia, Ả Rập, Srilanca, Indonesia, Australia, Trung Quốc, Nhật Bản, Micronesia, Polynesia, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung, Quần đảo Trường Sa.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Nơi lưu trữ mẫu: Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Conservation: Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Tình trạng: Thường gặp.
Status
Status: Common.
Tài liệu dẫn
Tài liệu dẫn: de Beaufort, 1940. Trịnh Bảo San, 1962. Orsi, 1974. Carcasson, 1977. Nguyễn Hữu Phụng, 1991.
Literature
Literature: de Beaufort, 1940. Zheng, 1962. Orsi, 1974. Carcasson, 1977. Nguyen Huu Phung, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Blue-barred parrotfish
English name (FishBase)
Blue-barred parrotfish
Chiều dài tối đa
75.0 cm TL
Max length
75.0 cm TL
Tuổi thọ
13.0 năm
Longevity
13.0 năm
Độ sâu phân bố
1 - 90 m
Depth range
1 - 90 m
Môi trường sống
Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Benthic, Soft bottom, Mud, Rocky
Habitat
Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Benthic, Soft bottom, Mud, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Kiếm ăn trên nền đáy
Feeding type
browsing on substrate
Bậc dinh dưỡng
2.00
Trophic level
2.00
Hình thức sinh sản
protogyny, external fertilization
Reproduction
protogyny, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành sinh sống ở các đầm phá và rạn san hô hướng biển, phân bố tại các sườn dốc và bờ dốc đứng dưới biển, thường sống đơn độc nhưng đôi khi có thể tụ tập thành các nhóm nhỏ. Cá đực phổ biến ở các rạn san hô vòng (atoll), sống chủ yếu quanh viền trong và ngoài của rạn san hô chắn bờ ở độ sâu khoảng 30 feet; trong khi cá cái ưa chuộng sinh cảnh ở vùng nước sâu hơn. Cá non kích thước nhỏ thường sống theo đàn ở vùng nước ven bờ trên sinh cảnh rạn có nhiều tảo và đôi khi di chuyển vào các vùng môi trường bùn đục. Thức ăn bao gồm cạp tảo bám trên đá và san hô. Là loài lưỡng tính tiền nữ. Được khai thác bằng lưới và các ngư cụ thủ công khác. Thường được thương mại hóa dưới dạng cá tươi. Có mặt tại các chợ cá sống ở Hồng Kông. Độ sâu tối thiểu được ghi nhận từ tài liệu tham khảo.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults inhabit lagoon and seaward reefs (Ref. 1602), in slopes and drop-offs (Ref. 48636), often solitary but may sometimes occur in small groups (Ref. 9710, 48636). Males common in atolls where they live mainly around the inner and outer edges of barrier reefs at depths of about 30 ft; females prefer deeper habitat (Ref. 4821). Small juveniles in groups are found inshore on algae reef habitat (Ref. 9710, 48636) and sometimes enter silty, murky environments (Ref. 5490). Feed by scraping algae from rocks and corals (Ref. 5227). Are protogynous hermaphrodites (Ref. 55367). Caught with nets and other types of artisanal gear. Marketed fresh (Ref. 5284). In the Hong Kong live fish markets (Ref. 27253). Minimum depth reported from Ref. 90102.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sinh sống tại các đầm phá và rạn san hô hướng biển, trên các sườn dốc và bờ dốc đứng dưới biển. Cá đực phổ biến ở các rạn san hô vòng, sống chủ yếu quanh viền trong và ngoài của rạn san hô chắn bờ ở độ sâu khoảng 30 feet; cá cái ưa thích sinh cảnh sâu hơn. Cá non sống ở vùng ven bờ trên sinh cảnh rạn phủ tảo. Có thể xâm nhập vào các môi trường bùn đục. Cá trưởng thành sống đơn độc (nhưng đôi khi có thể hợp thành nhóm nhỏ), cá non sống theo đàn. Thức ăn là cạp tảo từ đá và san hô. Là loài động vật ăn thực vật di chuyển liên tục. Là loài lưỡng tính tiền nữ. Cư trú tại các nền đáy đá ở vùng nước nông. Có tập tính mạo hiểm vào các môi trường bùn đục - điểm khác biệt so với các loài khác trong họ Scaridae.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabit lagoon and seaward reefs (Refs. 1602, 9773), in slopes and drop-offs (Ref. 48636). Males common in atolls where they live mainly around the inner and outer edges of barrier reefs at depths of about 30 ft; females prefer deeper habitat (Ref. 4821). Small juveniles inshore on algae reef habitat. Enter silty, murky environments (Ref. 5490). Adults solitary (but may sometimes occur in small groups), juveniles in groups (Ref. 9710, 48636). Feed by scraping algae from rocks and corals (Refs. 5227, 129713). Roving herbivore (Refs. 43650, 57615, 127989, 9773). Protogynous hermaphrodite. Dwells in rocky substrates in shallow waters (Ref. 127989). Ventures into silty, murky environments - distinct from other scarids (Ref. 9773).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đẻ trứng, có hành vi bắt cặp rõ rệt trong thời kỳ sinh sản. Sự chuyển đổi giới tính diễn ra khi đạt kích thước chiều dài tổng cộng (TL) 29,0 cm và ở độ tuổi 7 năm.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Sex change occurs at 29.0 cm TL and 7 years of age (Ref. 55367).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Tên tiếng Anh: Bluebanded Parrotfish, Bluebarred Parrotfish, Bluechin Parrotfish hoặc Yellowscale Parrotfish. Kích thước đạt tới 90 cm chiều dài tổng cộng (TL) (Robertson và Allen, 2008). Phân bố ở Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương và Biển Địa Trung Hải (Goren và Aronov, 2002); phía tây Thái Bình Dương ngược lên phía bắc đến Nhật Bản (Shimada trong Nakabo, 2002); Rocas Alijos, miền nam Baja California (Gotshall, 1998); Todos Santos (23° 24,6′ N, 110° 13,8′ W), miền nam Baja California (Thông tin cá nhân: Bộ sưu tập cá thuộc Viện Hải dương học Scripps, La Jolla, California) kéo dài vào phía bắc Vịnh California (González-Cuéllar và cộng sự, 2012) đến Ecuador (Allen và Robertson, 1994), bao gồm Quần đảo Galápagos (Grove và Lavenberg, 1997), và các hải đảo xa bờ khác (Robertson và Allen, 2002). Độ sâu phân bố: từ vùng gian triều đến 150 m (tối thiểu: Arndt và Fricke, 2019; tối đa: Robertson và Allen, 2015).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Bluebanded Parrotfish, Bluebarred Parrotfish, Bluechin Parrotfish, or Yellowscale Parrotfish. To 90 cm (35.4 in) TL (Robertson and Allen 2008). Indo-Pacific and Mediterranean Sea (Goren and Aronov 2002); western Pacific Ocean north to Japan (Shimada in Nakabo 2002); Rocas Alijos, southern Baja California (Gotshall 1998); Todos Santos (23 ° 24.6 ’ N, 110 ° 13.8 ’ W), southern Baja California (Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California) into northern Gulf of California (González-Cuéllar et al. 2012) to Ecuador (Allen and Robertson 1994), including Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997), and other offshore islands (Robertson and Allen 2002). Depth: intertidal to 150 m (492 ft) (min.: Arndt and Fricke 2019; max.: Robertson and Allen 2015).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Scarus ghobban Forskal, Descript. Animal., p. 28, 1775; Zheng, 1962; Orsi, 1974; Carcasson, 1977; Shen, 1984; Myers, 1991.
Scarus haridoides Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 8, p. 344, 1855.
Scarus pyrrostethus Richardson, Ichth. China. 15th meeting, p. 262, 1846.
Pseudoscarus pyrrhostethus Bleeker, Versl. Akad. Amsterdam, Vol. 12, p. 129, 1861.
Scarus psittacus Bleeker, Nat. Tijd. Ned. Indie, Vol. 4, p. 495, 1853; Cantor, 1850. (not of Forskal).
Pseudoscarus cantori Bleeker, Versl. Akad. Amsterdam, Vol. 12, p. 240, 1861.
Pseudoscarus ghobban Day, Fishes of India, Part 3, p. 412, 1877; Klunzinger, 1871.
Callyodon ghobban Fowler, Mem. B. P. Bishop Mus., Vol. 10, p. 388, 1928; Beaufort, 1940; Matsubara, 1955.