Quay lại danh sách
#10Tập 6

Cá lịch khoang

Scuticaria tigrina (Lesson, 1828)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Chình moray khoang, Cá Lịch rạn khoang, Cá Lịch hoa khoang
Common Name (EN)
Tiger reef-eel
Kích thước
41,0 cm; kích thước lớn nhất 62,0 cm TL (Randall, J.E., 2005).
Size
41.0 cm; maximum length 62.0 cm TL (Randall, J.E., 2005).

Mô tả hình thái

Số đốt sống 166-174. Cơ thể có màu nâu vàng đến nâu đỏ, trên có các đốm màu đen. Mõm tròn. Hàm trên có 5 hàng răng (3 hàng giữa đều có 3 răng nanh, hàng trong cùng có 4-9 răng nanh). Hàm dưới có 3-8 răng nanh mỗi bên, hàng bên ngoài răng nhỏ và rất nhọn.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Loài cá sống đáy; mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ở độ sâu 5-25m; ban ngày thường ẩn mình trong hang đá, rạn san hô; ban đêm di chuyển ra vùng đáy cát mép chân rạn để bắt mồi. Thức ăn chủ yếu là cá và một số loài động vật giáp xác nhỏ như tôm, cua, đôi khi bắt cả bạch tuộc (McCosker, J.E. and R.H. Rosenblatt, 1995); 7,0 cm, động vật giáp xác nhỏ (Myers, R.F., 1991).

Giá trị kinh tế

Giá trị không đáng kể. Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề câu tay, lặn, lồng bẫy, lưới rê đáy...

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF).

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Tiger reef-eel
English name (FishBase)
Tiger reef-eel
Chiều dài tối đa
140.0 cm TL
Max length
140.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 25 m
Depth range
0 - 25 m
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Sinh sống ở đầm phá và các rạn san hô hướng biển (Ref. 1602). Thường được tìm thấy trên nền đáy cát và các kẽ đá (Ref. 9324). Loài có tập tính ẩn náu cực kỳ kín đáo. Thường chỉ xuất hiện vào ban đêm (Ref. 48635). Sống ở tầng đáy (Ref. 58302). Độ sâu tối thiểu ghi nhận được tham khảo từ Ref. 86942.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits lagoon and seaward reefs (Ref. 1602). Found on sand and between rocks (Ref. 9324). Extremely secretive. Usually only seen at night (Ref. 48635). Benthic (Ref. 58302). Minimum depth reported taken from Ref. 86942.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sống ở môi trường biển (Ref. 86942).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Marine (Ref. 86942).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá lịch hổ hoặc cá lịch khoang rạn san hô. Chiều dài tổng cộng (TL) có thể đạt tới 140 cm (55,1 inch) (Robertson và Allen 2002). Phân bố ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; phía tây Thái Bình Dương ngược lên phía bắc đến Đài Loan (Ho và tgk. 2015); từ vịnh California đến Colombia (Robertson và Allen 2002), bao gồm cả mũi phía nam bán đảo Baja California (McCosker và Rosenblatt trong Fischer và tgk. 1995). Sống ở tầng đáy; độ sâu phân bố: 3 – 25 m (10 – 83 ft) (Robertson và Allen 2002).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Tiger Moray or Tiger Reef Eel. To 140 cm (55.1 in) TL (Robertson and Allen 2002). Indo-Pacific; western Pacific Ocean north to Taiwan (Ho et al. 2015); Gulf of California to Colombia (Robertson and Allen 2002), including southern tip of Baja California (McCosker and Rosenblatt in Fischer et al. 1995). Benthic; depth: 3 – 25 m (10 – 83 ft) (Robertson and Allen 2002).

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.