Cá lịch khoang
Scuticaria tigrina

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Sinh sống ở đầm phá và các rạn san hô hướng biển (Ref. 1602). Thường được tìm thấy trên nền đáy cát và các kẽ đá (Ref. 9324). Loài có tập tính ẩn náu cực kỳ kín đáo. Thường chỉ xuất hiện vào ban đêm (Ref. 48635). Sống ở tầng đáy (Ref. 58302). Độ sâu tối thiểu ghi nhận được tham khảo từ Ref. 86942.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits lagoon and seaward reefs (Ref. 1602). Found on sand and between rocks (Ref. 9324). Extremely secretive. Usually only seen at night (Ref. 48635). Benthic (Ref. 58302). Minimum depth reported taken from Ref. 86942.
Sống ở môi trường biển (Ref. 86942).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Marine (Ref. 86942).
Cá lịch hổ hoặc cá lịch khoang rạn san hô. Chiều dài tổng cộng (TL) có thể đạt tới 140 cm (55,1 inch) (Robertson và Allen 2002). Phân bố ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; phía tây Thái Bình Dương ngược lên phía bắc đến Đài Loan (Ho và tgk. 2015); từ vịnh California đến Colombia (Robertson và Allen 2002), bao gồm cả mũi phía nam bán đảo Baja California (McCosker và Rosenblatt trong Fischer và tgk. 1995). Sống ở tầng đáy; độ sâu phân bố: 3 – 25 m (10 – 83 ft) (Robertson và Allen 2002).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Tiger Moray or Tiger Reef Eel. To 140 cm (55.1 in) TL (Robertson and Allen 2002). Indo-Pacific; western Pacific Ocean north to Taiwan (Ho et al. 2015); Gulf of California to Colombia (Robertson and Allen 2002), including southern tip of Baja California (McCosker and Rosenblatt in Fischer et al. 1995). Benthic; depth: 3 – 25 m (10 – 83 ft) (Robertson and Allen 2002).
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
