Ghi nhận mẫu vật: 14,5 cm; kích thước lớn nhất 35,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Size: 14.5 cm; maximum length 35.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Dải độ sâu sinh thái
0m – 50m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 50 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Hải Vân - Sơn Trà
Vịnh Nha Trang
Nam Yết
Phú Quốc
Mô tả hình thái
D X. 13-14; A III. 8-9. Số vảy đường bên 47-50. Số lược mang dưới 8-10, số lược mang trên 6-6, tổng số lược mang 14-16. Thân thường có màu hồng đến màu trắng đục, trên có 5-6 sọc dọc màu nâu (các sọc nằm ở nửa phía trên cơ thể phủ với diện tích rộng tạo thành các đốm), vùng ức và má màu ánh bạc. Giữa gốc vây đuôi có đốm tròn to màu đen.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các rạn san hô, rạn đá ngầm ven biển, ở độ sâu 2-35m; Cá thể chưa trưởng thành thường được phát hiện bơi theo đàn trên vùng mặt bằng rạn, trưởng thành đôi khi đi đơn lẻ, kiếm ăn vùng sườn dốc và chân rạn, vùng đáy cát tiếp giáp với rạn; Bắt mồi về đêm; Thức ăn chủ yếu là động vật chân bụng, giun nhiều tơ, động vật da gai (Sommer, C., et al, 1996).
Giá trị kinh tế
Có giá trị cao trên thị trường cá cảnh và thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, câu tay, lồng bẫy, lặn...
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF).
Thông Số Sinh Học & Sinh Thái
Dữ liệu FishBase v25.04
Chiều Dài Tối Đa
35 cm
Chiều dài tổng cộng (TL)
Sinh Thái & Môi Trường Sống
Môi trường sống (Habitat)
Coral reefs
Phạm vi độ sâu phân bố0 - 50 m
Tập tính dinh dưỡngSăn mồi lớn (Động vật ăn thịt)
Sinh Sản & Tập Tính Bầy Đàn
Hình thức sinh sảnPhân giới tính, thụ tinh ngoài
Bảo Tồn & An Toàn Thực Phẩm
Vô hại đối với con người
Không ghi nhận độc tính hoặc nguy cơ gây hại đối với thợ lặn và người bơi lội.
Chỉ số dễ bị tổn thương sinh thái
25.0 / 100 (Ít tổn thương)
Giá trị thương mại & Nuôi trồngKhai thác thương mại • Nuôi trồng: Không / Hiếm khi nuôi
Tư Liệu Khoa Học & Ghi Chú Chuyên Sâu
Tóm tắt sinh học (FishBase v25.04)(Biology summary (FishBase v25.04))
Cá trưởng thành sinh sống ở các rạn san hô ven bờ và ngoài khơi, xuất hiện đơn độc hoặc hợp thành đàn. Cá non kích thước nhỏ thường phân bố ở các bãi triều nông có rạn san hô được che chắn và được khai thác trong ngành thương mại cá cảnh.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults inhabit both inshore and offshore coral reefs where they occur singly or in schools. Small juveniles on shallow protected reef flats and are used in the aquarium trade.