20,5 cm; kích thước lớn nhất 60,0 cm TL (Allen, G.R., 1985).
Size
20.5 cm; maximum length 60.0 cm TL (Allen, G.R., 1985).
Mô tả hình thái
D X. 13-14; A III. 8-9. Số vảy đường bên 48-50. Số lược mang dưới 17-19, số lược mang trên 6-8, tổng số lược mang 24-26. Thân thường có màu xám hoặc vàng xám, khi quan sát ở dưới nước vào ban đêm có màu nâu hoặc nâu đỏ. Các vây và đuôi màu vàng. Trên đường bên, giữa vây lưng thẳng xuống có 1 đốm to màu đen (có cá thể màu đen mờ).
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-60m; Là loài thường sống đơn độc, đôi khi bơi kiếm ăn theo nhóm nhỏ; Bắt mồi về đêm trên vùng đáy cát chân rạn; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác như cua, tôm và một số loài nhuyễn thể (Myers, R.F., 1999).
Phân bố
Nơi phát hiện mẫu vật: Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Hải Vân - Sơn Trà, Hòn Cau, Phú Quý,... Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dương.
Giá trị kinh tế
Có giá trị thực phẩm tươi sống. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, câu tay, lồng bẫy, lặn...
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi trường biển.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Marine Environment and Resources (IMER).
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (FishBase)
One-spot snapper
English name (FishBase)
One-spot snapper
Chiều dài tối đa
60.0 cm TL
Max length
60.0 cm TL
Độ sâu phân bố
1 - 60 m
Depth range
1 - 60 m
Môi trường sống
Neritic, Coral reefs, Soft bottom, Mud
Habitat
Neritic, Coral reefs, Soft bottom, Mud
Nguy hiểm cho người
reports of ciguatera poisoning
Danger to humans
reports of ciguatera poisoning
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Cá trưởng thành sinh sống ở các khu vực rạn san hô, thường ẩn náu gần các hang động, thể san hô lớn và xác tàu đắm. Chúng thường sống đơn độc, đôi khi hợp thành các nhóm nhỏ. Thức ăn chủ yếu là cá và động vật giáp xác đáy, đặc biệt là cua, và chúng đi săn mồi về đêm. Thịt cá đôi khi có độc tố ciguatera, và rất phổ biến tại Tuvalu.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults inhabit coral reef areas, usually close to shelter in the form of caves, large coral formations and wreckage. Usually solitary; occasionally occurring in small groups. They feed mainly on fishes and benthic crustaceans, primarily crabs (Ref. 37816) at night. Flesh is sometimes ciguatoxic, and commonly so in Tuvalu (Ref. 9513).
Ghi chú sinh thái(Ecology notes)
Phân bố ở vùng ven bờ. Cá trưởng thành sinh sống tại các khu vực rạn san hô, thường trú ẩn ở các hang động, các rạn san hô lớn và xác tàu đắm. Thường sống đơn độc hoặc thỉnh thoảng tập trung thành các nhóm nhỏ. Thức ăn chủ yếu gồm cá và động vật giáp xác tầng đáy, chủ yếu là cua, và thường kiếm ăn vào ban đêm.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs inshore (Ref. 75154). Adults inhabit coral reef areas, usually close to shelter in the form of caves, large coral formations and wreckage. Usually solitary; occasionally occurring in small groups. They feed mainly on fishes and benthic crustaceans, primarily crabs (Ref. 55, 37816) at night.