Quay lại danh sách
#112Tập 6

Cá tráp răng tròn

Monotaxis grandoculis Forsskål, 1775

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Hanh răng tròn, Cá Hanh biển răng tròn
Common Name (EN)
Humpnose big-eye bream
Kích thước
34,0 cm; kích thước lớn nhất 60,0 cm TL (Carpenter, K.E. and G.R. Allen, 1989).
Size
34.0 cm; maximum length 60.0 cm TL (Carpenter, K.E. and G.R. Allen, 1989).

Mô tả hình thái

D X. 10; A III. 9. Số vảy đường bên 45-47. Số hàng vảy phía trên đường bên 5-5, số hàng vảy phía dưới đường bên 16-17. Số lược mang dưới 4-6, số lược mang trên 4-6, tổng số lược mang 8-12. Môi có màu vàng đến hồng nhạt, quanh hốc mắt thường có màu vàng hoặc da cam. Nách vây ngực có vảy nhỏ. Cá thể chưa trưởng thành (khoảng 20-30cm) phía trên thân có 3 đốm loang màu đen được phân cách bởi các sọc màu trắng hẹp, phần bụng, thắt đuôi và vây đuôi màu trắng. Cá thể trưởng thành, lưng có màu xám xanh, bụng màu trắng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các rạn san hô, rạn đá, thảm cỏ và đầm phá ven biển, ở độ sâu 3-100m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi kiếm ăn đơn lẻ hoặc thành đàn nhỏ, trên những đáy cát ở vùng nước nông, nơi tiếp giáp với rạn san hô; Khi trưởng thành, chúng thành đàn lớn (có đàn trên 50 cá thể); Bắt mồi về đêm; Thức ăn chủ yếu là động vật chân bụng, giun nhiều tơ, da gai (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Phân bố

Nơi phát hiện mẫu vật: Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Vịnh Nha Trang, Nam Yết, Thổ Chu,... Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dương.

Giá trị kinh tế

Có giá trị thực phẩm cao. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, câu tay, lồng bẫy, lặn...

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hải dương học.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Marine Environment and Resources (IMER), Institute of Oceanography (IO).

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Humpnose big-eye bream
English name (FishBase)
Humpnose big-eye bream
Chiều dài tối đa
60.0 cm TL
Max length
60.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
5,890 g
Max weight
5,890 g
Độ sâu phân bố
0 - 100 m
Depth range
0 - 100 m
Môi trường sống
Neritic, Coral reefs, Soft bottom, Rocky, Rubble
Habitat
Neritic, Coral reefs, Soft bottom, Rocky, Rubble
Nguy hiểm cho người
reports of ciguatera poisoning
Danger to humans
reports of ciguatera poisoning
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.37
Trophic level
3.37
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Sinh sống tại các khu vực đáy cát và sỏi đá vụn gần các rạn san hô. Thường gặp cá sống đơn độc, nhưng những cá thể trưởng thành kích thước lớn thường tập trung thành các đàn lên tới khoảng 50 cá thể (Ref. 9710). Sống đơn độc hoặc theo nhóm (Ref. 90102). Loài cá tầng trung - đáy (Ref. 58302). Loài ăn về đêm (Ref. 9710). Thức ăn chủ yếu gồm các loài ốc chân bụng, sao biển đuôi rắn và cầu gai. Cua ẩn sĩ, cua ngắn, giun nhiều tơ, hải tiêu và hải sâm được tiêu thụ với số lượng ít hơn. Được khai thác chủ yếu bằng lưới rê, bẫy, súng bắn cá và câu tay (Ref. 2295). Được thương mại hóa dưới dạng cá tươi (Ref. 9775). Có độc tố ciguatera tại Quần đảo Marshall (Ref. 171). Độ sâu tối thiểu ghi nhận được lấy từ Ref. 128797.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in sand and rubble areas near coral reefs. Solitary fish are often encountered, but large adults usually form aggregations of up to about 50 individuals (Ref. 9710). Solitary or in groups (Ref. 90102). Benthopelagic (Ref. 58302). Nocturnal feeders (Ref. 9710). Feed mainly on gastropods, ophiuroids, and echinoids. Pagurids and brachyuran crabs, polychaetes, tunicates, and holothurians are consumed in lesser quantities. Caught mainly with gillnets, traps, spears, and handlines (Ref. 2295). Marketed fresh (Ref. 9775). Ciguatoxic in Marshall Is. (Ref. 171). Minimum depth reported taken from Ref. 128797.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sinh sống tại các khu vực đáy cát và sỏi đá vụn gần các rạn san hô. Sống đơn độc nhưng thường bắt gặp các đàn khoảng 50 cá thể (Ref. 2295). Liên kết với các thảm cỏ biển (Ref. 118046). Loài ăn về đêm (Ref. 9710). Thức ăn chủ yếu gồm các loài ốc chân bụng, sao biển đuôi rắn và cầu gai. Cua ẩn sĩ, cua ngắn, giun nhiều tơ, hải tiêu và hải sâm được tiêu thụ với số lượng ít hơn.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in sand and rubble areas near coral reefs. Solitary but aggregations of around 50 individuals frequently encountered (Ref. 2295). Associated with seagrass (Ref. 118046). A nocturnal feeder (Ref. 9710). Feeds mainly on gastropods, ophiuroids, and echinoids. Pagurids and brachyuran crabs, polychaetes, tunicates, and holothurians are consumed in lesser quantities.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.