Cá phèn vây vàng
Mulloidichthys vanicolensis

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài cá này đôi khi sống theo đàn, phân bố ở các vùng đáy cát của bãi rạn, đầm phá, rạn san hô ven bờ và ngoài khơi (Ref. 9710, 90102). Là loài sống ở tầng trung - đáy (Ref. 58302). Thường tập trung thành các đàn lớn không hoạt động vào ban ban ngày, sau đó phân tán ra các bãi cát để kiếm ăn vào ban đêm (Ref. 9710). Đôi khi bơi chung với loài cá hồng sọc xanh <i>Lutjanus kasmira</i> và có biểu hiện xuất hiện các sọc xanh trên cơ thể (Ref. 48636). Thức ăn chủ yếu gồm giun nhỏ và động vật giáp xác. Đọc thấy có khai thác bằng lưới vây (Ref. 5213). Độ sâu tối thiểu ghi nhận từ Ref. 30874.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
This occasionally schooling species inhabits sandy bottoms of reef flats, lagoons, coastal and seaward reefs (Ref. 9710, 90102). Benthopelagic (Ref. 58302). In large inactive aggregations by day, dispersing to sand flats to feed at night (Ref. 9710). Sometimes mixes with blue-striped snapper <i>Lutjanus kasmira</i> and shows blue stripes (Ref. 48636). Feeds on small worms and crustaceans. Also caught using ringnets (Ref. 5213). Minimum depth reported taken from Ref. 30874.
Phân bố ở vùng gần bờ (Ref. 75154). Hợp thành các đàn lớn vào ban ngày (Cũng xem Ref. 129713); sống đơn độc hoặc theo từng nhóm nhỏ vào ban đêm khi đi kiếm ăn. Cá con thường xuất hiện ở vùng biển khơi vào cuối mùa hè (Ref. 4887). Kiếm ăn trên các bãi cát (Ref. 129713). Sinh sống ở vùng nước nông gắn liền với nền đáy cát, trong các đầm phá, vịnh và rạn san hô bên trong. Tạo thành các đàn nhỏ từ sáu cá thể trở lên quanh các rạn san hô vào ban ngày. Kiếm ăn về đêm, thức ăn gồm động vật giáp xác nhỏ và động vật không xương sống ở đáy (Ref. 9773).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occur inshore (Ref. 75154). Form large schools during the day (Also Ref. 129713); solitary or in small groups at night when feeding. Juveniles usually found offshore in late summer (Ref. 4887). Feeds over sandy feeding grounds (Ref. 129713). Dwells in shallow waters associated with sandy substrates, in lagoons, bays and inner reefs. Forms small shoals of six or more around coral reefs during daylight. Feeds at night, consuming small crustaceans and benthic invertebrates (Ref. 9773).
Cá phèn vây vàng. Chiều dài tổng thể tối đa đạt 31 cm (12,4 inch) (Robertson và Allen 2002). Phân bố ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; phía tây Thái Bình Dương ngược lên phía bắc đến miền nam Nhật Bản (Hatooka trong Nakabo 2002); mũi Baja California và một số địa điểm ở Trung Mỹ (Robertson và Allen 2002). Độ sâu phân bố: từ vùng gian triều đến độ sâu 115 m (377 ft) (tối thiểu: Arndt và Fricke 2019; tối đa: Robertson và Allen 2002).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Yellowfin Goatfish. To 31 cm (12.4 in) TL (Robertson and Allen 2002). Indo-Pacific; western Pacific Ocean north to southern Japan (Hatooka in Nakabo 2002); tip of Baja California and several locations in Central America (Robertson and Allen 2002). Depth: intertidal to 115 m (377 ft) (min.: Arndt and Fricke 2019; max.: Robertson and Allen 2002).
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
