Quay lại danh sách
#122Tập 6

Cá phèn vây vàng

Mulloidichthys vanicolensis (Valenciennes, 1831)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Phèn râu vây vàng, Cá Đổng râu vây vàng
Common Name (EN)
Yellowfin goatfish
Kích thước
12,5 cm; kích thước lớn nhất 38,0 cm TL (Sommer, C., et al, 1996).
Size
12.5 cm; maximum length 38.0 cm TL (Sommer, C., et al, 1996).

Mô tả hình thái

D VIII. 9; A I. 7. Số vảy đường bên 35-38. Số lược mang dưới 22-26, số lược mang trên 8-10, tổng số lược mang 32-36. Giữa thân có 1 sọc màu đỏ thẫm xuất phát từ hốc mắt đến gốc vây đuôi, phía lưng màu đỏ cam, phía bụng màu trắng ngà. Các vây và đuôi màu vàng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các rạn san hô, thảm cỏ biển, ở độ sâu 2-100m; Ban ngày thường tụ đàn ẩn nấp trong các vùng rạn san hô, ban đêm phân tán (đôi khi bơi cùng loài cá hồng sọc xanh Lutjanus kasmira) di chuyển ra vùng đáy cát nơi tiếp giáp với các rạn để kiếm ăn; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, giun nhiều tơ (Fischer, W., et al, 1990).

Phân bố

Nơi phát hiện mẫu vật: Cát Bà, Cồn Cỏ, Hải Vân - Sơn Trà, Phú Quý, Côn Đảo,... Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dương.

Giá trị kinh tế

Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, lưới kéo...

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF).

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Yellowfin goatfish
English name (FishBase)
Yellowfin goatfish
Chiều dài tối đa
39.79999923706055 cm FL
Max length
39.79999923706055 cm FL
Trọng lượng tối đa
1,117 g
Max weight
1,117 g
Độ sâu phân bố
1 - 113 m
Depth range
1 - 113 m
Môi trường sống
Estuaries, Coral reefs, Benthic, Soft bottom, Rocky
Habitat
Estuaries, Coral reefs, Benthic, Soft bottom, Rocky
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này đôi khi sống theo đàn, phân bố ở các vùng đáy cát của bãi rạn, đầm phá, rạn san hô ven bờ và ngoài khơi (Ref. 9710, 90102). Là loài sống ở tầng trung - đáy (Ref. 58302). Thường tập trung thành các đàn lớn không hoạt động vào ban ban ngày, sau đó phân tán ra các bãi cát để kiếm ăn vào ban đêm (Ref. 9710). Đôi khi bơi chung với loài cá hồng sọc xanh <i>Lutjanus kasmira</i> và có biểu hiện xuất hiện các sọc xanh trên cơ thể (Ref. 48636). Thức ăn chủ yếu gồm giun nhỏ và động vật giáp xác. Đọc thấy có khai thác bằng lưới vây (Ref. 5213). Độ sâu tối thiểu ghi nhận từ Ref. 30874.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

This occasionally schooling species inhabits sandy bottoms of reef flats, lagoons, coastal and seaward reefs (Ref. 9710, 90102). Benthopelagic (Ref. 58302). In large inactive aggregations by day, dispersing to sand flats to feed at night (Ref. 9710). Sometimes mixes with blue-striped snapper <i>Lutjanus kasmira</i> and shows blue stripes (Ref. 48636). Feeds on small worms and crustaceans. Also caught using ringnets (Ref. 5213). Minimum depth reported taken from Ref. 30874.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố ở vùng gần bờ (Ref. 75154). Hợp thành các đàn lớn vào ban ngày (Cũng xem Ref. 129713); sống đơn độc hoặc theo từng nhóm nhỏ vào ban đêm khi đi kiếm ăn. Cá con thường xuất hiện ở vùng biển khơi vào cuối mùa hè (Ref. 4887). Kiếm ăn trên các bãi cát (Ref. 129713). Sinh sống ở vùng nước nông gắn liền với nền đáy cát, trong các đầm phá, vịnh và rạn san hô bên trong. Tạo thành các đàn nhỏ từ sáu cá thể trở lên quanh các rạn san hô vào ban ngày. Kiếm ăn về đêm, thức ăn gồm động vật giáp xác nhỏ và động vật không xương sống ở đáy (Ref. 9773).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occur inshore (Ref. 75154). Form large schools during the day (Also Ref. 129713); solitary or in small groups at night when feeding. Juveniles usually found offshore in late summer (Ref. 4887). Feeds over sandy feeding grounds (Ref. 129713). Dwells in shallow waters associated with sandy substrates, in lagoons, bays and inner reefs. Forms small shoals of six or more around coral reefs during daylight. Feeds at night, consuming small crustaceans and benthic invertebrates (Ref. 9773).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá phèn vây vàng. Chiều dài tổng thể tối đa đạt 31 cm (12,4 inch) (Robertson và Allen 2002). Phân bố ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; phía tây Thái Bình Dương ngược lên phía bắc đến miền nam Nhật Bản (Hatooka trong Nakabo 2002); mũi Baja California và một số địa điểm ở Trung Mỹ (Robertson và Allen 2002). Độ sâu phân bố: từ vùng gian triều đến độ sâu 115 m (377 ft) (tối thiểu: Arndt và Fricke 2019; tối đa: Robertson và Allen 2002).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Yellowfin Goatfish. To 31 cm (12.4 in) TL (Robertson and Allen 2002). Indo-Pacific; western Pacific Ocean north to southern Japan (Hatooka in Nakabo 2002); tip of Baja California and several locations in Central America (Robertson and Allen 2002). Depth: intertidal to 115 m (377 ft) (min.: Arndt and Fricke 2019; max.: Robertson and Allen 2002).

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.