Quay lại danh sách
#125Tập 6

Cá phèn

Upeneus asymmetricus Lachner, 1954

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Phèn râu, Cá Đổng râu
Common Name (EN)
Asymmetrical goatfish
Kích thước
8 cm; kích thước lớn nhất 30,0 cm TL (Allen, G.R. and R. Swainston, 1988).
Size
8 cm; maximum length 30.0 cm TL (Allen, G.R. and R. Swainston, 1988).

Mô tả hình thái

D VII. 8; A I. 7. Số vảy đường bên 30-32. Số lược mang dưới 19-20, số lược mang trên 7-8, tổng số lược mang 26-28. Trên thân phía lưng có màu bạc nâu, phía bụng màu trắng bạc; có 1 sọc nâu vàng xuất phát từ hốc mắt chạy dọc thân xuống gốc thùy trên vây đuôi. Các vây và đuôi có các sọc xiên màu nâu tối.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong thảm cỏ biển và các đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-80m; Thường kiếm ăn trong những vùng đáy cát, cát bùn nơi tiếp giáp với các chân rạn san hô, bắt mồi cả ban ngày và ban đêm; Thức ăn chính là ấu trùng tôm, cua và các loài động vật giáp xác nhỏ (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Phân bố

Nơi phát hiện mẫu vật: Cát Bà, Cồn Cỏ, Hải Vân - Sơn Trà, Phú Quý, Côn Đảo,... Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương.

Giá trị kinh tế

Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, lưới kéo...

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF).

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Asymmetrical goatfish
English name (FishBase)
Asymmetrical goatfish
Chiều dài tối đa
30.0 cm TL
Max length
30.0 cm TL
Môi trường sống
Neritic, Soft bottom
Habitat
Neritic, Soft bottom
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Sinh sống ở các vùng đáy cát hoặc có rong cỏ bao phủ. Là loài cá thực phẩm có giá trị. Ước tính độ sâu phân bố dựa trên đặc điểm sinh thái của loài.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits sandy or weed covered areas. A good food fish. Depth estimate based on its ecology.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố ở vùng nước ven bờ nông và sâu (Ref. 122818), dọc theo các vùng ven biển (Ref. 122817). Sinh sống ở các khu vực nền đáy cát hoặc có rong cỏ bao phủ (Ref. 3132).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in deep and shallow inshore waters (Ref. 122818), along coastal regions (Ref. 122817). Inhabits sandy or weed covered areas (Ref. 3132).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Chẩn loại. Vây lưng VII + 9; vây ngực 12 – 14; lược mang 7 – 8 + 19 – 21 = 26 – 28; các số đo tỷ lệ tính theo % chiều dài chuẩn (SL): chiều cao thân ở gốc vây lưng thứ nhất 22 – 24; chiều cao thân ở hậu môn 20 – 22; chiều cao cuống đuôi 8.5 – 9.9; chiều cao đầu tối đa 19 – 20; chiều cao đầu qua mắt 15 – 16; khoảng cách giữa hai hốc mắt 8.0 – 9.0; chiều dài đầu 26 – 29; chiều dài mõm 9.9 – 11; chiều dài sau ổ mắt 11 – 13; đường kính ổ mắt 5.7 – 7.7; chiều dài hàm trên 8.7 – 11; chiều dài râu 17 – 19; chiều dài cuống đuôi 22 – 24; chiều dài vây đuôi 27 – 30; chiều cao vây hậu môn 15 – 16; chiều dài vây bụng 19 – 22; chiều dài vây ngực 18 – 21; chiều cao vây lưng thứ nhất 19 – 21; chiều cao vây lưng thứ hai 15 – 17; thùy trên của vây đuôi có 4 – 6 vạch chéo màu nâu đỏ, bao gồm 1 vạch nằm trên hoặc gần chóp thùy; thùy dưới vây đuôi có 6 – 8 vạch chéo màu nâu đỏ cắt ngang, rõ nét nhất ở phần giữa thùy và mờ hơn nhiều hoặc biến mất ở phía trong (lưng) và phía ngoài (bụng) của thùy, khiến 3 tia ngoài cùng (phía bụng) hầu như không có sắc tố và trong suốt; râu màu đỏ nhạt; phần lưng của đầu và thân có màu xám xanh sậm, trắng bạc bên dưới mắt và dọc theo giữa bụng cũng như cuống đuôi, có một sọc màu vàng xanh ở giữa thân rộng khoảng bằng đường kính con ngươi kéo dài từ sau mắt đến gốc vây đuôi, đi kèm với chuỗi khoảng 10 chấm xám đậm nằm bên dưới và phía sau vây lưng thứ nhất; phía sau vây lưng thứ hai có một vùng sậm màu dạng yên ngựa kéo dài từ sọc giữa thân về phía rìa lưng; vây lưng có 3 dải màu nâu đỏ, dải thấp nhất nằm gần thân, dải ngoài cùng nằm gần chóp vây; cá ngâm mẫu có màu nâu sẫm ở lưng và nâu nhạt ở bụng, các vạch trên cả thùy trên và thùy dưới vây đuôi vẫn được giữ lại.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Diagnosis. Dorsal fins VII + 9; pectoral fins 12 – 14; gill rakers 7 – 8 + 19 – 21 = 26 – 28; measurements in % SL: body depth at first dorsal-fin origin 22 – 24; body depth at anus 20 – 22; caudal-peduncle depth 8.5 – 9.9; maximum head depth 19 – 20; head depth through eye 15 – 16; interorbital length 8.0 – 9.0; head length 26 – 29; snout length 9.9 – 11; postorbital length 11 – 13; orbit length 5.7 – 7.7; upper jaw length 8.7 – 11; barbel length 17 – 19; caudal-peduncle length 22 – 24; caudal-fin length 27 – 30; anal-fin height 15 – 16; pelvic-fin length 19 – 22; pectoral-fin length 18 – 21; first dorsal-fin height 19 – 21; second dorsal-fin height 15 – 17; upper lobe of caudal fin with 4 – 6 red-brown oblique bars including 1 bar on or close to tip; lower caudal-fin lobe crossed by 6 – 8 red-brown oblique bars, most prominent along middle of lobe and much weaker or absent on inner (dorsal) and outer (ventral) side of lobe, leaving the the outermost (ventral) 3 rays mostly unpigmented hyaline; barbels pale reddish; body and head dorsally grey-green darkened and white silvery below eys and along ventral mid-body and caudal peduncle, with a yellow-green mid-body stripe of about pupil width from behind eye to caudal-fin base, stripe accompanied by a series of ca. 10 dark grey dots below and behind first dorsal fin; behind second dorsal fin a saddle-like darkened area extending from mid-body stripe towards dorsal body margin; dorsal fins with 3 red-brown stripes, the lowest close to body, the distal-most close to tip; preserved fish dark brown dorsally and pale brown ventrally, bars on both upper and lower caudal-fin lobes retained.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.