Cá phèn hồng
Parupeneus barberinus

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Là một trong những loài có số lượng cá thể dồi dào nhất thuộc chi <i>Parupeneus</i> (Chú thích 37816). Cá trưởng thành sống đơn độc hoặc theo các nhóm nhỏ trên các khoảng cát lớn cũng như vùng đáy cát và đá vụn ở mặt bằng rạn, đầm phá và các rạn san hô hướng biển ở độ sâu tới khoảng 100 m. Cá con thường sống theo nhóm nhỏ, hay hòa lẫn với các loài khác tại các sinh cảnh thảm cỏ biển thưa thớt (Chú thích 48636). Cá trưởng thành sục sạo tìm kiếm thức ăn là các loài không xương sống sống vùi trong cát như giun nhiều tơ và động vật giáp xác. Hoạt động kiếm ăn diễn ra ban ngày; từ 19 mẫu cá trưởng thành được nghiên cứu về tập tính dinh dưỡng, các thành phần mồi trong dạ dày tính theo thể tích lần lượt gồm: cua (ghẹ, cua ẩn sĩ/anomuran, cua xanthid và cua raninid), giun (chủ yếu là giun nhiều tơ ngoài ra còn có giun định tinh và các loại chưa xác định), động vật thân mềm hai mảnh vỏ nhỏ, tay cuộn, tôm, ốc sên nhỏ, chân đều, động vật chân biên, trùng lỗ và một con lươn nhỏ chưa xác định (Chú thích 54393). Các cá thể từ Palau và miền đông quần đảo Caroline thường có một dải màu vàng nằm ngay phía trên dải màu đen rộng kéo dài phía sau mắt (Chú thích 37816). Độ sâu tối thiểu ghi nhận được lấy từ Chú thích 128797.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
One of the most abundant species of <i>Parupeneus</i> (Ref. 37816). Adults, solitary or in small groups inhabit large sand patches as well as sand and rubble areas of reef flats, and lagoon and seaward reefs to a depth of about 100 m. Juveniles usually in small groups, often mixed with other species in sparse seagrass habitats (Ref. 48636). Adults forage on sand-dwelling invertebrates like polychaete worms and crustaceans. Feeding is diurnal; from 19 adult specimens for food-habit study, the prey in order by volume in the stomachs: crabs (portunid, anomuran, xanthid, and raninid), worms (mainly polychaetes but also sipunculids and unidentified), small bivalve molluscs, brachiopods, shrimps, small gastropods, isopods, amphipods, foraminifera, and a small unidentified eel (Ref. 54393). Individuals from Palau and eastern Carolines often have a yellow band immediately above the broad black band extending behind the eye (Ref. 37816). Minimum depth reported taken from Ref. 128797.
Phân bố ở vùng ven bờ (Chú thích 75154). Là một trong những loài có số lượng cá thể dồi dào nhất thuộc chi <i>Parupeneus</i> (Chú thích 37816). Sinh sống tại các khoảng cát lớn cũng như vùng đáy cát và đá vụn ở mặt bằng rạn, đầm phá và các rạn san hô hướng biển ở độ sâu tới khoảng 100 m. Sục sạo tìm kiếm thức ăn là các loài không xương sống sống vùi trong cát như giun nhiều tơ và động vật giáp xác. Các cá thể từ Palau và miền đông quần đảo Caroline thường có một dải màu vàng nằm ngay phía trên dải màu đen rộng kéo dài phía sau mắt (Chú thích 37816). Cá trưởng thành sống đơn độc hoặc theo các nhóm nhỏ. Cá con thường sống theo nhóm nhỏ, hay hòa lẫn với các loài khác tại các sinh cảnh thảm cỏ biển thưa thớt (Chú thích 48636).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occur inshore (Ref. 75154). One of the most abundant species of <i>Parupeneus</i> (Ref. 37816). Inhabit large sand patches as well as sand and rubble areas of reef flats, and lagoon and seaward reefs to a depth of about 100 m. Forage on sand-dwelling invertebrates like polychaete worms and crustaceans. Individuals from Palau and eastern Carolines often have a yellow band immediately above the broad black band extending behind the eye (Ref. 37816). Adults solitary or in small groups. Juveniles usually in small groups, often mixed with other species in sparse seagrass habitats (Ref. 48636).
Cá thể trưởng thành di cư vào vùng gần bờ để sinh sản và kiếm ăn (Chú thích 7002). Một số cá thể chưa trưởng thành có kích thước chiều dài chạc (FL) từ 16,1 đến 22,5 cm trong nghiên cứu này mang tính lưỡng tính, tuy nhiên loài này được xếp loại là loài phân tính chức năng (gonochore) (Chú thích 125700).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Mature individuals migrate shoreward to spawn and feed (Ref. 7002). Some immature Individuals with size ranging from 16.1 to 22.5 cm FL from this study are bisexual, however, this species is classified as a functional gonochore (Ref. 125700).
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
