Cá phèn sọc đen
Parupeneus trifasciatus

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài cá này thỉnh thoảng sống theo đàn, phân bố ở các đầm phá và rạn san hô hướng ra biển: cá con thường sống ở các bãi rạn nông, trong khi cá trưởng thành có xu hướng xuất hiện quanh các khu vực đá hoặc rạn san hô có địa hình thẳng đứng cao. Thức ăn ban ngày gồm các loài giáp xác, ban đêm ăn cá và ấu trùng cua. Loài này cũng ăn giun (Dẫn chiếu 6113). Có 3 dạng hình thái màu sắc. Dạng ở Ấn Độ Dương có 2 vạch hình nêm phân định rõ, thu hẹp dần và đôi khi kết thúc ở vùng bụng. Dạng Ấn Độ - Ô-xtrê-li-a có 3 đốm sẫm màu rất rõ và các hàng đốm vàng ở hai bên sườn. Dạng ở mảng kiến tạo Thái Bình Dương có 2 vạch rộng kéo dài đến bụng (Dẫn chiếu 37816). Độ sâu tối thiểu ghi nhận được lấy từ Dẫn chiếu 128797.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
This occasionally schooling species inhabits lagoon and seaward reefs: juveniles on reef flats, adults tend to occur around rocky or coralline areas of high vertical relief. Feeds on crustaceans at daytime and on fishes and crab larvae at night. Also feeds on worms (Ref. 6113). Occurs in 3 color forms. The Indian Ocean form has 2 sharply defined wedge-shaped bars become narrower and sometimes end on the belly. The Indo-Australian form has 3 very distinct dark patches and rows of yellow spots on the sides. The Pacific Plate form has 2 wide bars that extend to the belly (Ref. 37816). Minimum depth reported taken from Ref. 128797.
Loài cá này thỉnh thoảng sống theo đàn, phân bố ở các đầm phá và rạn san hô hướng ra biển: cá con thường sống ở các bãi rạn nông, trong khi cá trưởng thành có xu hướng xuất hiện quanh các khu vực đá hoặc rạn san hô có địa hình thẳng đứng cao. Thức ăn ban ngày gồm các loài giáp xác, ban đêm ăn cá và ấu trùng cua. Loài này cũng ăn giun (Dẫn chiếu 6113). Sử dụng các râu xúc giác ở cằm để sục sạo đáy biển tìm con mồi ẩn nấp; sau khi trời tối, chúng săn các loài cá hoạt động ban ngày như cá mào gà (blennies) và cá thia (damselfishes), có khả năng bắt chúng tại các nơi trú ẩn ban đêm của những loài này (Dẫn chiếu 13550).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
This occasionally schooling species inhabits lagoon and seaward reefs: juveniles on reef flats, adults tend to occur around rocky or coralline areas of high vertical relief. Feeds on crustaceans at daytime and on fishes and crab larvae at night. Also feeds on worms (Ref. 6113). Uses its sensory chin barbels to probe the sea floor for hidden prey; preys after dark on such diurnal fishes as blennies and damselfishes, probably taking them from where they shelter themselves at night (Ref. 13550).
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
