Quay lại danh sách
#136Tập 6

Cá thia ngà

Abudefduf sexfasciatus Lacepède, 1801

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia rạn ngà, Cá Thia biển ngà, Cá Chim thia ngà
Common Name:Scissortail sergeant
Kích thước chiều dài
19 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 8,0 cm; kích thước lớn nhất 19,0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Size: 8.0 cm; maximum length 19.0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 20 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 12-16; A II.

12-14. Số vảy đường bên 18-22 (số vảy có lỗ 20-22).

Số lược mang dưới 18-19, số lược mang trên 7-8. Đầu và thân màu trắng.

Trên thân có 5 sọc đứng, rộng, màu đen. Trên mỗi thùy đuôi có 1 sọc dọc tối màu.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đôi khi xuất hiện trong đầm phá ven biển, ở độ sâu 1-20m. Thường tập hợp thành đàn lớn với số lượng hàng trăm cá thể.

Bơi vận động nhiều và thường kiếm ăn trong khu vực có nhiều loài san hô mềm phân bố. Thức ăn là động vật phù du, tảo đa bào sống đáy.

Sinh sản bằng hình thức cặp đôi, đào hang đẻ trứng. Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Lieske, E. and R.

Myers, 1994).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.