Cá thia Ấn Độ - Thái Bình Dương
Abudefduf vaigiensis

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Cá trưởng thành sinh sống ở phần trên của sườn ngoài rạn san hô và các rạn đá ven bờ. Cá con thường sống gắn liền với các đám rong tảo trôi dạt (Ref. 12114, 12115). Loài cá tầng trung - đáy (Ref. 58302). Thức ăn gồm sinh vật phù du, tảo đáy và các loài động vật không xương sống nhỏ (Ref. 1602). Thường hợp thành các đàn lớn (Ref. 9710) kiếm ăn ở tầng giữa nước hoặc canh giữ ổ trứng nằm giữa các khe đá và gờ san hô (Ref. 90102). Tập trung với số lượng lớn tại các bãi đẻ vào những thời điểm trùng với đợt triều lớn, giúp đưa trứng và cá bột trôi dạt ra xa bờ (Ref. 48636). Loài đẻ trứng, có hiện tượng bắt cặp rõ rệt trong mùa sinh sản (Ref. 205). Trứng thuộc dạng trứng đáy và bám dính vào giá thể (Ref. 205). Cá đực có tập tính canh giữ và quạt nước cung cấp ô-xy cho trứng (Ref. 205). Độ sâu tối thiểu ghi nhận được lấy từ Ref. 128797.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults inhabit upper edge of outer reef slopes and inshore rocky reefs. Juveniles associated with drifting seaweed (Ref. 12114, 12115). Benthopelagic (Ref. 58302). Feed on zooplankton, benthic algae, and small invertebrates (Ref. 1602). Often in aggregations (Ref. 9710) feeding at midwater or tending nests among rocks and coral ledges (Ref. 90102). In large numbers at spawning sites that are timed with large tides that carry their pelagic offspring far offshore (Ref. 48636). Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Eggs are demersal and adhere to the substrate (Ref. 205). Males guard and aerate the eggs (Ref. 205). Minimum depth reported taken from Ref. 128797.
Phân bố ở phần trên của sườn ngoài rạn san hô và các rạn đá ven bờ (Ref. 7247, 54301, 127989). Thường bơi lơ lửng thành từng đàn nhỏ hoặc đàn lớn phía trên các rạn san hô (Ref. 6110, 127989, 129713). Cá con thường sống gắn liền với các đám rong tảo trôi dạt (Ref. 12114, 12115). Thường tập trung thành đàn kiếm ăn ở tầng giữa nước (Ref. 9710, 90102) hoặc quần tụ quanh các hốc đá và gờ san hô khi chăm sóc ổ trứng (Ref. 90102). Chuyên ăn sinh vật phù du, tảo đáy, hải quỳ tập đoàn và các loài động vật không xương sống nhỏ (Ref. 1602, 127989, 129713). Sinh sống ở vùng nước nông gần các bãi đá, rạn san hô, nền đáy cát và các vũng triều (Ref. 127989, 129713).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits the upper edge of outer reef slopes and inshore rocky reefs (Refs. 7247, 54301, 127989). Often hovers in small or large schools over the reefs (Refs. 6110, 127989, 129713). Juveniles associate with drifting seaweed (Ref. 12114, 12115). Often in midwater feeding aggregations (Ref. 9710, 90102) or swarming among rocks and coral ledges when tending nests (Ref. 90102). Feeds on zooplankton, benthic algae, colonial anemones and small invertebrates (Refs. 1602, 127989, 129713). Dwells in shallow waters near rocks, coral reefs, sandy substrates and tide pools (Refs. 127989, 129713).
Loài đẻ trứng, có hiện tượng bắt cặp rõ rệt trong mùa sinh sản (Ref. 205). Trứng thuộc dạng trứng đáy và bám dính vào giá thể (Ref. 205). Cá đực có tập tính canh giữ và quạt nước cung cấp ô-xy cho trứng (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Eggs are demersal and adhere to the substrate (Ref. 205). Males guard and aerate the eggs (Ref. 205).
Đặc điểm chẩn loại: Gai vây lưng 13; tia vây mềm lưng 13; gai vây hậu môn 2; tia vây mềm hậu môn 11; gai vây bụng 1; tia vây mềm bụng 5; tia vây mềm ngực 18; tia vây mềm vây đuôi 18. Thân có hình bầu dục khi nhìn nghiêng hai bên và dẹp bên, mõm nhọn, mỗi bên đầu có một lỗ mũi. Màu sắc thân ở phần lưng có màu xanh lục ánh lam và chuyển sang màu bạc đến trắng ở phần bụng. Thân có 5 sọc dọc màu đen ánh lam rộng. Sọc thứ nhất nằm ngay sau đầu và sọc cuối cùng ở vùng cuống đuôi. Sọc cuối có kích thước hẹp hơn so với các sọc còn lại. Các sọc từ thứ ba đến thứ năm kéo dài hướng về phía vây lưng. Vùng màu vàng xuất hiện ở khoảng giữa vây sọc thứ nhất và thứ tư. Vây đuôi dạng chẻ, không có vạch sọc, đầu mút nhọn với viền sọc đen mờ ở mép. Viền lưng của đầu thẳng, được phủ bởi các vẩy. Cuống đuôi không có rãnh. Mõm ngắn, miệng xéo và hàm dưới có khả năng nhô ra. Khoảng liên hốc mắt hơi lõm. Toàn thân và nắp mang được phủ vẩy lược. Đường bên rõ ràng (Hình 2). Các số liệu đo lường chi tiết của mẫu vật thu thập ở Vịnh Bengal so sánh với cùng loài thu thập từ Biển Ả Rập được trình bày ở Bảng 1.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Diagnostic Characters: Dorsal spines 13; dorsal soft rays 13; anal spines 2; anal soft rays 11; Ventral spines 1; Ventral soft rays 5; Pectoral soft rays 18; caudal soft rays 18. Body rounded in lateral profile and laterally compressed, snout is pointed, one nostril on each side of head. Body color of the dorsal profile is bluish green and silvery to white ventrally. Five broad longitudinal bluish black bands on the body. First band just behind the head and last one at region of caudal peduncle. Last band is narrow comparing to the others. Third to fifth band extends towards dorsal fin. A yellowish coloration is present in between 1 st to 4 th bar. Caudal fin is forked and without bars, with pointed edge and faint black stripe on margin. Dorsal profile of head straight, covered with scales. Caudal peduncle without groove. Presence of short snout with oblique mouth and lower jaw projectile. Interorbital space little concave. Full body and opercula covered with ctenoid scales. Lateral line is conspicuous. (Fig 2) Detailed measurement of the Bay of Bengal specimen in comparison to same Species collected from Arabian Sea is given in Table 1.
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
