Cá thia tia đuôi đen
Abudefduf lorenzi

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Cá trưởng thành sinh sống ở các vùng ven biển kín gió, thường xuất hiện quanh các khu vực cầu tàu hoặc kè chắn sóng (Ref. 7247). Thường gặp sống theo đàn lỏng lẻo hoặc phân tán đơn độc ở gần hoặc dọc theo đường bờ biển (Ref. 90102). Là loài đẻ trứng, có tập tính bắt cặp riêng biệt trong thời gian sinh sản (Ref. 205). Trứng thuộc dạng trứng đáy và bám dính vào giá thể (Ref. 205). Cá đực có tập tính canh giữ và quạt nước cung cấp ô-xy cho trứng (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults inhabit protected coastal areas often around docks or breakwaters (Ref. 7247). Often found in loose aggregations or widely scattered individuals near or along shorelines (Ref. 90102). Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Eggs are demersal and adhere to the substrate (Ref. 205). Males guard and aerate the eggs (Ref. 205).
Sinh sống ở các vùng ven biển kín gió, thường xuất hiện quanh các khu vực cầu tàu hoặc kè chắn sóng (Ref. 7247).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits protected coastal areas often around docks or breakwaters (Ref. 7247).
Đẻ trứng, có tập tính bắt cặp riêng biệt trong thời gian sinh sản (Ref. 205). Trứng thuộc dạng trứng đáy và bám dính vào giá thể (Ref. 205). Cá đực có tập tính canh giữ và quạt nước cung cấp ô-xy cho trứng (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Eggs are demersal and adhere to the substrate (Ref. 205). Males guard and aerate the eggs (Ref. 205).
Bloch, 1787 được ghi nhận bởi Munro (1958: 229); đoạn phim về một mẫu vật thu thập ở phía đông đảo Nago, huyện Kavieng, ở độ sâu từ 2 – 9 m, trạm KR 28, vào năm 2014 (được định danh bởi Barry C. Russell).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Bloch, 1787) by Munro (1958: 229); a video of a specimen taken east of Nago Island, Kavieng District, at 2 – 9 m depth, St. KR 28, in 2014 (identified by Barry C. Russell).
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
