10,0 cm; kích thước lớn nhất 20,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).
Size
10.0 cm; maximum length 20.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).
Mô tả hình thái
D. 11-13; A. 8-10. Số vảy đường bên 59-62. Đặc trưng bởi trước mũi và cuống đuôi có đốm màu, thân vằn, phía lưng có màu nâu sẫm, phía bụng màu nâu sáng với các vết loang vắt qua lưng hình yên ngựa. Vây trong suốt với những đốm nhỏ màu nâu mờ.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Loài cá sống đáy; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-100m; Thường sống đơn độc, đôi khi theo cặp hoặc nhóm nhỏ và dựa mình trên các tập đoàn san hô hoặc khu vực có nền đáy cát; Bơi kiếm ăn ở vùng rạn san hô chết và vùng đáy cát mép chân rạn; Thức ăn chủ yếu là động vật đáy như giun nhiều tơ, cua nhỏ, tôm... (Bacchet, P., et al, 2006). Họ cá kìm - Hemiramphidae BỘ CÁ NHÓI - BELONIFORMES Họ cá kìm (Hemiramphidae) được phát hiện khoảng 12 giống với trên 100 loài phân bố rộng trong các vùng biển Đại Tây Dương, Ấn Độ và Thái Bình Dương. Hầu hết các loài trong họ cá này có hàm trên ngắn hình tam giác, hàm dưới dài và nhọn. Đây là đặc điểm nhận dạng sự khác biệt giữa các loài thuộc họ cá kìm với các loài thuộc họ Belonidae và Scomberesocidae (hai họ này có chiều dài của hàm trên và hàm dưới bằng nhau). Vây bụng và vây hậu môn ngắn. Số đốt sống 38-75. Chiều dài lớn nhất khoảng 45cm. Các loài thuộc họ cá này đẻ trứng dính, thường sinh sản ở vùng nước nông ven biển. Đặc điểm nhận dạng là: Các vây không có tia vây cứng, vây lưng và vây hậu môn ở vị trí phía sau cơ thể. Các loài trong họ này thường sống ở tầng mặt. Cơ thể phía lưng có màu xanh lá cây đến xanh nhạt, phía dưới đường bên và bụng có màu trắng ánh bạc. Đỉnh của hàm dưới có màu đỏ hoặc da cam (Allen G. et al., 2005). Hình dạng đại diện họ cá kìm Hemiramphidae (Theo FAO, 1981) Danh mục các loài được mô tả: Hemiramphus far (Forsskål, 1775) Hyporhamphus quoyi (Valenciennes, 1847)
Phân bố
Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Hòn Mát, Cồn Cỏ, Vịnh Nha Trang, Hòn Cau, Côn Đảo, Thổ Chu,...
Giá trị kinh tế
Có giá trị làm thực phẩm.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF).
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (FishBase)
Lighthouse lizardfish
English name (FishBase)
Lighthouse lizardfish
Chiều dài tối đa
20.0 cm TL
Max length
20.0 cm TL
Độ sâu phân bố
2 - 100 m
Depth range
2 - 100 m
Môi trường sống
Coral reefs, Benthic, Soft bottom
Habitat
Coral reefs, Benthic, Soft bottom
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Sinh sống tại các rạn san hô. Thường được tìm thấy trên nền đáy cát hoặc mảnh vụn san hô gần các khối san hô đầu. Thức ăn chủ yếu gồm tôm và cá nhỏ (Ref. 89972). Thường xuyên bị bắt gặp cùng với các loài <i>S. variegatus</i> và <i>S. englemani</i> bằng ngư cụ thủ công và lưới kéo. Được bày bán dưới dạng tươi sống và khô muối tại các chợ. Sống đơn độc, theo cặp hoặc theo các nhóm nhỏ (Ref. 90102).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits coral reefs. Commonly found on sand or rubble near coral heads. Feeds on shrimps and small fishes (Ref. 89972). Frequently caught with <i>S. variegatus</i> and <i>S. englemani</i>, using artisanal gear and trawls. Sold fresh and dried salted in markets. Solitary,in pairs or in small groups (Ref 90102).