Cá kìm chẩm
Hemiramphus far

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Phân bố ở vùng ven biển quanh các đảo lớn và vùng bờ lục địa; thường tập trung tại các khu vực giàu thảm thực vật và bãi cát phẳng. Sống thành đàn. Cá trưởng thành ăn thức ăn chủ yếu là cỏ biển, ngoài ra còn ăn một lượng nhỏ tảo lục và tảo cát. Sinh sản tại các vùng cửa sông. Được thương mại dạng tươi sống và phơi khô muối; thịt có hương vị thơm ngon. Ngoài ra còn bị đánh bắt bằng lưới kéo và vợt.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occur in coastal waters of high islands and continental shorelines; generally in areas rich in vegetation (Ref. 5213) and sand flats (Ref. 48635). Form schools. Adults feed mainly on seagrasses, to a lesser extent on green algae and diatoms (Ref. 9843). Breed in estuaries (Ref. 4164). Marketed fresh and dried salted (Ref. 5284, 9843); meat tasty (Ref. 637). Also caught with dragnets (Ref. 30573) and dipnets.
Là loài ăn tạp sống ở tầng mặt. Sinh sống ở vùng ven biển quanh các đảo lớn và vùng bờ lục địa; cũng xuất hiện tại các rạn san hô. Hiện diện tại các thảm cỏ biển trong mọi giai đoạn vòng đời. Thức ăn bao gồm cá, thực vật và sinh vật phù du. Là loài sống theo đàn. Sống ở tầng nổi vùng ven bờ. Sinh sống ở vùng nước nông, khu vực kín gió của các rạn san hô.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Surface-dwelling omnivores (Also Ref. 9773). Lives in coastal waters of high islands and continental shorelines (Ref. 1602); also inhabits coral reefs (Ref. 1937, 58534). Present in seagrass beds at all life stages (Ref. 41878). Feeds on fish, plants, and zooplankton (Refs. 1602, 127989, 9773). Schooling species. Epipelagic inshore (Ref. 127989). Dwells in shallow waters, at the lee of coral reefs (Ref. 9773).
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
