Quay lại danh sách
#162Tập 6

Cá hề vàng

Amphiprion sandaracinos Allen, 1972

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Khoang cổ vàng, Cá Hề hải quỳ vàng
Common Name (EN)
Yellow clownfish
Kích thước
8,0 cm; kích thước lớn nhất 14,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Size
8.0 cm; maximum length 14.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Mô tả hình thái

D IX. 6-18; A II. 12. Số vảy đường bên 32-45. Tổng số lược mang 16-19. Cơ thể màu cam, giữa sống lưng có sọc trắng kéo dài từ mõm (môi trên) đến cuống đuôi. Đây là đặc điểm nhận dạng sự khác biệt của loài này so với loài khác trong họ.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đầm phá ven bờ, ở độ sâu 3-20m; Sống cộng sinh với một số loài hải quỳ (Heteractis crispa, Stichodactyla mertensii); Sống tập trung thành nhóm nhỏ; Cá thể trưởng thành sống theo cặp; Thức ăn là các loài động vật chân chèo, thực vật phù du; Cặp đôi trong mùa sinh sản, làm tổ đẻ trứng; Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Moyer, J.T. and A. Nakazono, 1978).

Phân bố

Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Vịnh Nha Trang, Hòn Cau, Côn Đảo, Thổ Chu,... Thế giới: Vùng biển Tây Thái Bình Dương.

Giá trị kinh tế

Có giá trị cao trên thị trường cá cảnh (được nuôi nhiều trong các bể cá cảnh gia đình); giá trị làm thực phẩm không cao. Khai thác thủ công bằng cách lặn dùng vợt để bắt.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Oceanography (IO).

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Yellow clownfish
English name (FishBase)
Yellow clownfish
Chiều dài tối đa
14.0 cm TL
Max length
14.0 cm TL
Độ sâu phân bố
3 - 20 m
Depth range
3 - 20 m
Môi trường sống
Vùng ven bờ, rạn san hô
Habitat
Neritic, Coral reefs
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
grazing on aquatic plants
Feeding type
grazing on aquatic plants
Hình thức sinh sản
protandry, external fertilization
Reproduction
protandry, external fertilization
Chăm sóc con
paternal
Parental care
paternal
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành sống ở các đầm phá và rạn san hô vòng ngoài theo cặp hoặc các nhóm nhỏ (Ref. 48636). Sống một vợ một chồng (Ref. 55367). Là loài lưỡng tính tiền nam (Ref. 32166). Đẻ trứng, có hiện tượng bắt cặp rõ rệt trong mùa sinh sản (Ref. 205). Trứng thuộc dạng trứng đáy và bám dính vào giá thể (Ref. 205). Cá đực có tập tính canh giữ và quạt nước cung cấp oxy cho trứng (Ref. 205). Sống cộng sinh với hải quỳ: Heteractis crispa và Stichodactyla mertensii (Ref. 5911). Đã được nuôi sinh sản thành công trong điều kiện nhân tạo (Ref. 35413, 35418, 35420).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults occur in lagoon and outer reefs in pairs and small groups (Ref. 48636). Monogamous (Ref. 55367). A protandrous hermaphrodite (Ref. 32166). Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Eggs are demersal and adhere to the substrate (Ref. 205). Males guard and aerate the eggs (Ref. 205). Associated with the anemones: <a href=http://hercules.kgs.ku.edu/hexacoral/anemone2/speciesdetail.cfm?genus=Heteractis&subgenus=&species=crispa&subspecies=&synseniorid=89&validspecies=Heteractis%20crispa&authorship=%28Hemprich%20and%20Ehrenberg%20in%20Ehrenberg%2C%201834%29><i>Heteractis crispa</i></a> and <a href=http://hercules.kgs.ku.edu/hexacoral/anemone2/speciesdetail.cfm?genus=Stichodactyla&subgenus=&species=mertensii&subspecies=&synseniorid=116&validspecies=Stichodactyla%20mertensii&authorship=Brandt%2C%201835><i>Stichodactyla mertensii</i></a> (Ref. 5911). Have been reared in captivity (Ref. 35413, 35418, 35420).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Cá trưởng thành phân bố ở các đầm phá và vùng rạn ngoài, sống theo cặp hoặc theo các nhóm nhỏ (Ref. 48636). Đã được nuôi thành công trong điều kiện nuôi nhốt (Ref. 35413, 35418, 35420, 37816). Là loài hoạt động ban ngày (Ref. 113699).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults occurs in lagoon and outer reefs in pairs and small groups (Ref. 48636). Has been reared in captivity (Ref. 35413, 35418, 35420, 37816). Diurnal species (Ref. 113699).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Loài đẻ trứng ở tầng đáy. Đẻ trứng, có hiện tượng bắt cặp rõ rệt trong thời gian sinh sản (Ref. 205). Trứng là trứng chìm dưới đáy và dính vào giá thể (Ref. 205). Cá đực có trách nhiệm canh giữ và quạt nước cho trứng (Ref. 205). Chiều dài cơ thể khi chuyển đổi giới tính = 5,1 cm tính theo tổng chiều dài (TL) (Ref. 55367). Xem thêm Ref. 240, 7471.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Benthic spawner. Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Eggs are demersal and adhere to the substrate (Ref. 205). Males guard and aerate the eggs (Ref. 205). Length at sex change = 5.1 cm TL (Ref. 55367). Also Ref. 240, 7471.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.