Cá khoang cổ
Amphiprion chrysopterus

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Cá trưởng thành sinh sống ở các khe rãnh và sườn ngoài rạn san hô. Được ghi nhận ở nhiệt độ 25°C. Thức ăn chủ yếu gồm động vật chân chèo phù du, tảo, giun trùn (Echiura và Sipuncula) và động vật có vỏ bọc tầng nổi. Loài đẻ trứng, có hành vi bắt cặp rõ ràng trong mùa sinh sản (Tài liệu 205). Trứng chìm ở tầng đáy và bám chặt vào giá thể (Tài liệu 205). Cá đực có tập tính canh giữ và quạt nước tạo oxy cho trứng (Tài liệu 205). Sống cộng sinh với các loài hải quỳ: Entacmaea quadricolor, Heteractis aurora, Heteractis crispa, Heteractis magnifica, Stichodactyla haddoni và Stichodactyla mertensii (Tài liệu 5911). Độ sâu tối thiểu được ghi nhận theo Tài liệu 128797.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults inhabit passages and outer reef slopes. Known to occur at 25°C. Feed chiefly on planktonic copepods, algae, echiuroid and sipunculoid worms, and pelagic tunicates. Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Eggs are demersal and adhere to the substrate (Ref. 205). Males guard and aerate the eggs (Ref. 205). Associated with the anemones: <i>Entacmaea quadricolor</i>, <i>Heteractis aurora</i>, <i>Heteractis crispa</i>, <i>Heteractis magnifica</i>, <i>Stichodactyla haddoni</i>, and <i>Stichodactyla mertensii</i> (Ref. 5911). Minimum depth reported taken from Ref. 128797.
Phân bố ở vùng ven bờ (Tài liệu 75154). Cá trưởng thành sinh sống ở các khe rãnh và sườn ngoài rạn san hô. Được ghi nhận sống ở nhiệt độ 25°C. Chuyên ăn thực vật, động vật không xương sống ở tầng đáy và tầng nổi (Tài liệu 237); chủ yếu là động vật chân chèo phù du, tảo, giun trùn (Echiura và Sipuncula) cùng động vật có vỏ bọc tầng nổi. Là loài hoạt động ban ngày (Tài liệu 54980; 113699).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs inshore (Ref. 75154). Adults inhabit passages and outer reef slopes. Known to occur at 25°C. Feeds on plants, benthic and planktonic invertebrates (Ref. 237); mainly on planktonic copepods, algae, echiuroid and sipunculoid worms, and pelagic tunicates. Diurnal species (Ref. 54980; 113699).
Đẻ trứng, có hành vi bắt cặp rõ ràng trong mùa sinh sản (Tài liệu 205). Trứng thuộc dạng trứng đáy và bám vào giá thể (Tài liệu 205). Cá đực canh giữ và quạt nước cung cấp oxy cho trứng (Tài liệu 205). Có thể bắt gặp các cặp cá đẻ trứng quanh năm. Tổng sản lượng trứng đẻ ra hàng năm ước tính từ 3.000 - 5.000 quả (Tài liệu 237). Sức sinh sản dao động từ 128 - 632 trứng (Tài liệu 237). Xem thêm Tài liệu 7471, 240.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Eggs are demersal and adhere to the substrate (Ref. 205). Males guard and aerate the eggs (Ref. 205). Spawning pairs can be found throughout the year. The total annual egg production is estimated at 3,000 - 5,000 eggs (Ref. 237). Fecundity ranges from 128 - 632 (Ref. 237). Also Ref. 7471, 240.
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
