Cá khoang cổ ba sọc
Amphiprion clarkii

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Cá trưởng thành sinh sống ở các đầm phá và sườn ngoài rạn san hô. Loài ăn tạp. Đẻ trứng, trứng có hình elip (Ref. 240). Sống một vợ một chồng (Ref. 52884). Đẻ trứng, có hành vi ghép đôi rõ rệt trong mùa sinh sản (Ref. 205). Trứng chìm ở tầng đáy và bám chặt vào giá thể (Ref. 205). Cá đực có tập tính canh giữ và quạt nước tạo oxy cho trứng (Ref. 205). Sống cộng sinh với các loài hải quỳ: <i>Cryptodendrum adhaesivum</i>, <i>Entacmaea quadricolor</i>, <i>Heteractis aurora</i>, <i>Heteractis crispa</i>, <i>Heteractis magnifica</i>, <i>Heteractis malu</i>, <i>Macrodactyla doreensis</i>, <i>Stichodactyla gigantea</i>, <i>Stichodactyla haddoni</i> và <i>Stichodactyla mertensii</i> (Ref. 5911). Đã quan sát thấy hiện tượng chia sẻ chung một bụi hải quỳ chủ với cá thể loài <i>A. sandaracinos</i> (Ref. 90000). Đã được nuôi nhân tạo trong điều kiện nuôi captivity (Ref. 35418, 35420). Độ sâu phân bố tối đa được ghi nhận theo tài liệu Ref. 128797.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults inhabit lagoons and outer reef slopes. Omnivorous. Oviparous, with elliptical eggs (Ref. 240). Monogamous (Ref. 52884). Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Eggs are demersal and adhere to the substrate (Ref. 205). Males guard and aerate the eggs (Ref. 205). Associated with the anemones: <i>Cryptodendrum adhaesivum</i>, <i>Entacmaea quadricolor</i>, <i>Heteractis aurora</i>, <i>Heteractis crispa</i>, <i>Heteractis magnifica</i>, <i>Heteractis malu</i>, <i>Macrodactyla doreensis</i>, <i>Stichodactyla gigantea</i>, <i>Stichodactyla haddoni</i>, and <i>Stichodactyla mertensii</i>(Ref. 5911). Has been observed to share home anemone with individuals of <i>A. sandaracinos</i> (Ref. 90000). Has been reared in captivity (Ref. 35418, 35420). Maximum depth reported taken from Ref. 128797.
Phân bố ở vùng ven bờ (Ref. 75154). Sinh sống ở vùng nước nông (Ref. 9773), đầm phá và sườn ngoài rạn san hô. Loài ăn tạp (Refs. 35418, 35420, 9773). Thức ăn gồm thực vật và động vật không xương sống (Refs. 6110, 9773). Đã được cho sinh sản nhân tạo trong môi trường nuôi nhốt (Ref. 35418, 35420). Là loài hoạt động ban ngày (Ref. 54980; 113699). Thiết lập mối quan hệ cộng sinh tương hỗ với một số loài hải quỳ (Refs. 129713, 9773).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs inshore (Ref. 75154). Inhabits shallow waters (Ref. 9773), lagoons and outer reef slopes. Omnivorous (Refs. 35418, 35420, 9773). Feeds on plants and invertebrates (Refs. 6110, 9773). Has been reared in captivity (Ref. 35418, 35420). Diurnal species (Ref. 54980; 113699). Forms a mutualistic association with several species of sea anemones (Refs. 129713, 9773).
Loài đẻ trứng đáy. Quá trình chuyển giới hoàn tất trong vòng chưa đầy 5-6 tháng (Ref. 34185). Đẻ trứng, có hiện tượng ghép đôi rõ rệt trong thời kỳ sinh sản (Ref. 205). Tập tính ghép đôi một vợ một chồng được quan sát thấy ở cả dạng bắt buộc và xã hội (Ref. 52884). Trứng chìm tầng đáy và dính vào giá thể (Ref. 205). Cá đực bảo vệ và quạt nước cung cấp oxy cho trứng (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Benthic spawner. Sex reversal is completed in less than 5-6 months (Ref. 34185). Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Monogamous mating is observed as both obligate and social (Ref. 52884). Eggs are demersal and adhere to the substrate (Ref. 205). Males guard and aerate the eggs (Ref. 205).
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
