Cá hề anemo
Amphiprion ocellaris

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Cá trưởng thành sinh sống ở các rạn san hô, sống giữa các xúc tu có độc của các loài hải quỳ lớn (Ref. 85309). Phân bố ở các đầm phá nông và lặng sóng. Là loài lưỡng tính tiền nam (Ref. 32167). Các cặp ghép đôi mang tính chung thủy (Ref. 32167). Loài đẻ trứng, có hiện tượng ghép đôi rõ rệt trong mùa sinh sản (Ref. 205). Trứng thuộc dạng trứng đáy và bám dính vào chất bám (Ref. 205). Cá đực có tập tính canh giữ và quạt nước cung cấp ô-xy cho trứng (Ref. 205). Là một trong những loài cá cảnh biển phổ biến nhất. Được nhân giống nhân tạo tại bang Florida phục vụ cho ngành thương mại cá cảnh. Sống cộng sinh với các loài hải quỳ: Heteractis magnifica, Stichodactyla gigantea và Stichodactyla mertensii (Ref. 5911). Đã được nuôi sinh sản thành công trong điều kiện nuôi nhốt (Ref. 35410, 35413, 35415, 35418, 35420). Có thể đạt tuổi thọ 12 năm trong điều kiện nuôi nhốt (Alexandre Fontayne, thông tin cá nhân, 2006).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults inhabit coral reefs where it lives among the venomous tentacles of large sea anemones (Ref. 85309). Occur in shallow and calm lagoons. Are protandrous hermaphrodites (Ref. 32167). Distinct pair is monogamous (Ref. 32167). Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Eggs are demersal and adhere to the substrate (Ref. 205). Males guard and aerate the eggs (Ref. 205). One of the most popular marine aquarium fishes. Bred artificially in Florida for the aquarium trade. Associated with the anemones: <a href=http://hercules.kgs.ku.edu/hexacoral/anemone2/speciesdetail.cfm?genus=Heteractis&subgenus=&species=magnifica&subspecies=&synseniorid=83&validspecies=Heteractis%20magnifica&authorship=%28Quoy%20and%20Gaimard%2C%201833%29><i>Heteractis magnifica</i></a>, <a href=http://hercules.kgs.ku.edu/hexacoral/anemone2/speciesdetail.cfm?genus=Stichodactyla&subgenus=&species=gigantea&subspecies=&synseniorid=147&validspecies=Stichodactyla%20gigantea&authorship=%28Forsk%E5l%2C%201775%29><i>Stichodactyla gigantea</i></a>, and <a href=http://hercules.kgs.ku.edu/hexacoral/anemone2/speciesdetail.cfm?genus=Stichodactyla&subgenus=&species=mertensii&subspecies=&synseniorid=116&validspecies=Stichodactyla%20mertensii&authorship=Brandt%2C%201835><i>Stichodactyla mertensii</i></a> (Ref. 5911). Has been reared in captivity (Ref. 35410, 35413, 35415, 35418, 35420). Has reached an age of 12 years in captivity (Alexandre Fontayne, pers. comm., 2006).
Phân bố ở vùng gần bờ (Ref. 75154); trong các đầm phá nông và lặng sóng. Cá trưởng thành sinh sống ở các rạn san hô, sống giữa các xúc tu có độc của các loài hải quỳ lớn (Ref. 85309). Thức ăn bao gồm thực vật (34%), động vật không xương sống tầng đáy (44%), và sinh vật phù du (Ref. 6110). Loài hoạt động ban ngày (Ref. 113699).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs inshore (Ref. 75154); in shallow and calm lagoons. Adults inhabit coral reefs where it lives among the venomous tentacles of large sea anemones (Ref. 85309). Feeds on plants (34%), benthic invertebrates (44%), and zooplankton (Ref. 6110). Diurnal species (Ref. 113699).
Loài đẻ trứng ở tầng đáy. Chiều dài khi chuyển đổi giới tính = 4,4 cm tổng chiều dài (TL) (Ref. 55367). Đẻ trứng, có hiện tượng ghép đôi rõ rệt trong mùa sinh sản (Ref. 205). Trứng thuộc dạng trứng đáy và bám dính vào chất bám (Ref. 205). Cá đực có tập tính canh giữ và quạt nước cung cấp ô-xy cho trứng (Ref. 205). Ngoài ra còn tham khảo các tài liệu Refs. 240, 7471, 118437.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Benthic spawner. Length at sex change = 4.4 cm TL (Ref. 55367). Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Eggs are demersal and adhere to the substrate (Ref. 205). Males guard and aerate the eggs (Ref. 205). Also Refs. 240, 7471, 118437.
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
