Quay lại danh sách
#168Tập 6

Cá hề đỏ

Amphiprion frenatus Brevoort, 1856

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia một sọc
Common Name:Tomato clownfish
Kích thước chiều dài
14 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 8,0 cm; kích thước lớn nhất 14,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 8.0 cm; maximum length 14.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 12m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 12 m

Việt Nam
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 16-18; A II.

13-15. Số vảy đường bên 31-44.

Tổng số lược mang 17-21. Cơ thể có màu đặc trưng là màu đỏ với 1 viền màu trắng sau hốc mắt (đôi khi bắt gặp cá thể ở giai đoạn trưởng thành thân có vệt loang màu đen).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô ven bờ, ở độ sâu 2-12m. Sống cộng sinh với các loài hải quỳ Entacmaea quadricolor.

Sống tập trung thành nhóm nhỏ. Cá thể trưởng thành sống theo cặp.

Loài cá ăn tạp. Cặp đôi trong mùa sinh sản, làm tổ đẻ trứng.

Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Moyer, J.T., A. Nakazono, 1978).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao. Khai thác bằng cách lặn dùng vợt để bắt.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hải dương học.