Quay lại danh sách
#169Tập 6

Cá bàng chài sọc to

Labroides dimidiatus Valenciennes, 1839

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bàng rạn sọc to, Cá Chài biển sọc to
Common Name (EN)
Bluestreak cleaner wrasse
Kích thước
7,0 cm; kích thước lớn nhất 14,0 cm TL (Allsop, D.J. and S.A. West, 2003).
Size
7.0 cm; maximum length 14.0 cm TL (Allsop, D.J. and S.A. West, 2003).

Mô tả hình thái

D IX. 10-11; A III. 10. Số vảy đường bên 50-52. Thân có màu vàng nhạt đến trắng ngà và 1 sọc to màu đen xuất phát từ hai bên mép chạy dọc đến hết mép đuôi (phía đầu nhỏ, phía đuôi to). Gốc vây lưng và vây bụng có dải màu đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong vùng rạn có độ phủ san hô cao, ở độ sâu 2-40m (thường từ 2-30m). Giai đoạn Juveniles thường bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Khi trưởng thành bơi kiếm ăn theo cặp; Thức ăn chủ yếu là các loài ký sinh trùng và chất nhầy trên cơ thể của các loài cá khác (chúng được xem như là loài cá vệ sinh cơ thể cho các loài cá khác sống trong cùng hệ sinh thái); Cặp đôi trong mùa sinh sản (Westneat, M.W., 2001).

Phân bố

Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Đảo Trần, Ba Mùn, Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Hòn Mát, Hòn La, Cồn Cỏ, Hải Vân - Sơn Trà, Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Vịnh Nha Trang, Nam Yết, Hòn Cau, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc, Thổ Chu,... Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dương.

Giá trị kinh tế

Có giá trị trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm thấp.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Oceanography (IO).

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Bluestreak cleaner wrasse
English name (FishBase)
Bluestreak cleaner wrasse
Chiều dài tối đa
14.0 cm TL
Max length
14.0 cm TL
Tuổi thọ
4.0 năm
Longevity
4.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 100 m
Depth range
0 - 100 m
Môi trường sống
Coral reefs, Soft bottom, Mud, Rocky
Habitat
Coral reefs, Soft bottom, Mud, Rocky
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
picking parasites off a host (cleaner)
Feeding type
picking parasites off a host (cleaner)
Bậc dinh dưỡng
3.46
Trophic level
3.46
Hình thức sinh sản
protogyny, external fertilization
Reproduction
protogyny, external fertilization
Giá trị thương mại
Không có giá trị
Importance
of no interest
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Phân bố tại các khu vực giàu san hô ở vùng đầm phá bên trong, các bãi triềm vùng dưới triều cho đến các rạn san hô hướng biển (Chú thích 1602). Thức ăn chuyên dùng là các loài giáp xác ký sinh ngoài và chất nhầy của các loài cá khác (Chú thích 9823, 48636). Sống một vợ một chồng (Chú thích 52884). Là loài lưỡng tính tiền nữ (Chú thích 55367). Thường lưu trú tại các "trạm làm sạch" nơi các loài cá khác đến để được vệ sinh cơ thể. Cường độ làm sạch không phụ thuộc vào kích thước hay mức độ phổ biến của cá khách hàng (Chú thích 28019). Các trạm làm sạch thường được chiếm giữ bởi một cặp cá trưởng thành, một nhóm cá con hoặc một nhóm cá cái đi kèm với một cá đực thống lĩnh; trong đó cá cái có thể chuyển đổi thành cá đực chức năng nếu cá đực thống lĩnh biến mất (Chú thích 5503). Một số cá thể trưởng thành sống đơn độc và có lãnh thổ. Các cá thể lạ khi đến thường được chào đón bằng những chuyển động lắc lư như múa của phần đuôi, điều khiển phần sau cơ thể chuyển động lên xuống. Cá con cũng có hành vi tương tự khi có thợ lặn tiếp cận gần (Chú thích 48636). Độ sâu tối thiểu ghi nhận là 1 mét (Chú thích 27115).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits coral rich areas of inner lagoons and subtidal reef flats to seaward reefs (Ref. 1602). Feeds on crustacean ectoparasites and mucus of other fishes (Ref. 9823, 48636). Monogamous (Ref. 52884). A protogynous hermaphrodite (Ref. 55367). Stays in stations where other fish come to be cleaned. Cleaning intensity is not related to client size or commonness (Ref. 28019). Cleaning stations are occupied by a pair of adults, a group of juveniles or a group of females accompanied by a dominant male where a female becomes a functional male if the dominant male disappears (Ref. 5503). Some adults solitary and territorial. An unfamiliar visitor is usually greeted by dance-like movements with the tail maneuvering the back part of the body up and down. Juveniles behave this way when divers approach closely (Ref. 48636). Minimum depth range of 1 meter in Ref. 27115.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại các khu vực giàu san hô ở vùng đầm phá bên trong, các bãi triềm vùng dưới triều cho đến các rạn san hô hướng biển (Chú thích 1602). Thức ăn gồm các loài giáp xác ký sinh ngoài và chất nhầy của các loài cá khác (Chú thích 9823, 48636). Sống một vợ một chồng (Chú thích 52884). Lưu trú tại các trạm làm sạch nơi các loài cá khác đến để được vệ sinh cơ thể. Cường độ làm sạch không phụ thuộc vào kích thước hay mức độ phổ biến của cá khách hàng (Chú thích 28019). Các trạm làm sạch được chiếm giữ bởi một cặp cá trưởng thành, một nhóm cá con hoặc một nhóm cá cái kèm theo một cá đực thống lĩnh, trong đó cá cái sẽ chuyển thành cá đực chức năng nếu cá đực thống lĩnh biến mất (Chú thích 5503). Cá thể lạ thường được đón tiếp bằng các cử động uốn lượn như múa của đuôi, điều khiển phần thân sau lên xuống. Cá non có hành vi này khi thợ lặn đến gần (Chú thích 48636). Kích thước cơ thể nhỏ và sự hiện diện của các sọc dọc đóng vai trò là tín hiệu nhận biết từ xa về dịch vụ làm sạch dành cho các loài cá khách hàng (Chú thích 75868). Ăn các ký sinh trùng ở mang của loài <i>Gymnothorax favagineus</i> (Chú thích 129713).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits coral rich areas of inner lagoons and subtidal reef flats to seaward reefs (Ref. 1602). Feeds on crustacean ectoparasites and mucus of other fishes (Ref. 9823, 48636). Monogamous (Ref. 52884). Stays in stations where other fish come to be cleaned. Cleaning intensity is not related to client size or commonness (Ref. 28019). Cleaning stations are occupied by a pair of adults, a group of juveniles or a group of females accompanied by a dominant male where a female becomes a functional male if the dominant male disappears (Ref. 5503). An unfamiliar visitor is usually greeted by dance-like movements with the tail maneuvering the back part of the body up and down. Juveniles behave this way when divers approach closely (Ref. 48636). A small body size and the presence of a lateral stripes both contribute as long-distance signals of cleaning services for fish clients (Ref. 75868). Feeds on the gill parasites of <i>Gymnothorax favagineus</i> (Ref. 129713).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Sự chuyển đổi giới tính hai chiều đã được xác nhận ở loài này (Chú thích 103751). Đẻ trứng, có hiện tượng tạo cặp rõ rệt trong thời kỳ sinh sản (Chú thích 205). Loài đẻ trứng ở tầng nổi. Quá trình đảo ngược giới tính hoàn tất trong vòng 14-18 ngày (Chú thích 34185, 34258). Là loài đơn đực (Chú thích 55367). Chiều dài khi chuyển đổi giới tính là 8,8 cm tổng chiều dài (TL) (Chú thích 55367). Tập tính ghép đôi một vợ một chồng được quan sát thấy mang tính tùy nghi và xã hội (Chú thích 52884).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Bi-directional sex change has been confirmed for this species (Ref. 103751). Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Pelagic spawners. Sex reversal is completed in 14-18 days (Ref. 34185, 34258). A monandric species (Ref. 55367). Length at sex change = 8.8 cm TL (Ref. 55367). Monogamous mating is observed as both facultative and social (Ref. 52884).

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.