20,0 cm; kích thước lớn nhất 35,0 cm TL (Greenfield, D.W. and J.E. Randall, 1997).
Size
20.0 cm; maximum length 35.0 cm TL (Greenfield, D.W. and J.E. Randall, 1997).
Mô tả hình thái
D XI. 12-14; A IV. 8-9. Số vảy đường bên 27-29. Số lược mang dưới 27-31, số lược mang trên 12-15, tổng số lược mang 38-48. Hàm dưới nhô hẳn ra ngoài. Cơ thể dài. Cơ thể màu sáng ánh bạc, vảy trên thân có chấm đỏ hoặc đen. Vây lưng cứng màu đen, gốc có các đốm trắng hình tam giác; các vây lưng mềm, vây hậu môn và vây đuôi màu đỏ; vây ngực màu hồng.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Loài cá không di cư; thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 3-25m; Thường bơi đơn lẻ hoặc tụ thành đàn nhỏ (đôi khi cùng đàn với các loài cá khác) trú ẩn trong các rạn san hô có độ phủ cao; Bắt mồi vào ban đêm; Thức ăn chủ yếu là động vật đáy cỡ nhỏ, ấu trùng tôm, cua và cá (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Phân bố
Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Hòn Mát, Cồn Cỏ, Cù Lao Chàm, Vịnh Nha Trang, Hòn Cau, Côn Đảo,... Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dương.
Giá trị kinh tế
Có giá trị cao trên thị trường cá tươi sống. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lồng bẫy, lặn bắt.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Chưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản).
Specimen
No physical specimen deposited (photograph archived at RIMF).
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (FishBase)
Blackfin squirrelfish
English name (FishBase)
Blackfin squirrelfish
Chiều dài tối đa
35.0 cm TL
Max length
35.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 30 m
Depth range
0 - 30 m
Môi trường sống
Rạn san hô
Habitat
Coral reefs
Nguy hiểm cho người
Có nọc độc
Danger to humans
venomous
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Sinh sống ở các bãi cạn vùng dưới triều, trong đầm phá và các rạn san hô hướng về phía biển ở độ sâu ít nhất tới 20 m. Thường sống đơn độc hoặc theo các nhóm nhỏ tại những khu vực giàu san hô (Ref. 9710). Thức ăn chủ yếu gồm cua và tôm sống ở đáy. Gai lớn ở góc nắp mang có chứa nọc độc. Loài này giương hoặc phấp phới vây lưng có đốm màu rõ rệt để làm kẻ săn mồi tiềm năng giật mình hoảng sợ (Ref. 48635).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits subtidal reef flats and lagoon and seaward reefs to depths of at least 20 m. Found singly or in small groups in coral-rich areas (Ref. 9710). Feeds mainly on benthic crabs and shrimps. Large spine at the corner of preopercle is venomous. It raises or flashes its distinctly marked dorsal fin to startle possible predator (Ref. 48635).
Ghi chú sinh thái(Ecology notes)
Sinh sống ở các bãi cạn vùng dưới triều, trong đầm phá và các rạn san hô hướng về phía biển ở độ sâu ít nhất tới 20 m. Tìm thấy đơn lẻ hoặc theo các nhóm nhỏ ở những khu vực giàu san hô (Ref. 1602). Là loài hoạt động về đêm (Ref. 75154). Thức ăn chủ yếu gồm cua và tôm sống ở đáy (Ref. 1602).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits subtidal reef flats and lagoon and seaward reefs to depths of at least 20 m. Found singly or in small groups in coral-rich areas (Ref. 1602). Nocturnal species (Ref. 75154). Feeds mainly on benthic crabs and shrimps (Ref. 1602).