Quay lại danh sách
#19Tập 6

Cá sơn sóc

Sargocentron rubrum (Forsskål, 1775)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Sơn đá, Cá Sơn đá đỏ
Common Name (EN)
Redcoat
Kích thước
22,0 cm; kích thước lớn nhất 32,0 cm TL (Golani, D., et al, 2002).
Size
22.0 cm; maximum length 32.0 cm TL (Golani, D., et al, 2002).

Mô tả hình thái

D XI. 12-14; A IV. 8-10. Số vảy đường bên 34-38. Số lược mang dưới 9-12, số lược mang trên 6-8, tổng số lược mang 15-20. Mõm tù và ngắn, trên má có 5 hàng vảy xiên, gai vây lưng thứ 3 đến thứ 5 dài. Cơ thể có các sọc đều màu đỏ nâu xen kẽ với các sọc màu trắng bạc. Tia vây lưng màu đỏ, màng vây màu trắng, sọc đen trên cùng kết thúc tại điểm gốc cuối cùng của tia mềm vây lưng. Gốc tia mềm vây hậu môn có đốm đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Loài cá không di cư; Mẫu vật thường được phát hiện trong hệ sinh thái rạn san hô ở độ sâu 5-80m (thường từ 5-35m); Thường bơi thành đàn vùng sườn dốc và chân rạn; Ban ngày trú ẩn trong hang của các rạn san hô nơi có dòng chảy mạnh; Vận động bắt mồi về đêm, trên vùng sườn dốc và chân rạn, vùng đáy cát; Thức ăn chủ yếu là động vật đáy cỡ nhỏ, trứng và ấu trùng tôm cá (Randall, J.E., et al, 1990).

Phân bố

Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Đảo Trần, Ba Mùn, Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Hòn Mát, Hòn La, Cồn Cỏ, Hải Vân - Sơn Trà, Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Vịnh Nha Trang, Nam Yết, Hòn Cau, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc, Thổ Chu,... Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dương.

Giá trị kinh tế

Có giá trị trên thị trường cá tươi sống. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lồng bẫy, lặn bắt.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi trường biển.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Marine Environment and Resources (IMER).

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Redcoat
English name (FishBase)
Redcoat
Chiều dài tối đa
32.0 cm TL
Max length
32.0 cm TL
Độ sâu phân bố
1 - 84 m
Depth range
1 - 84 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Benthic, Soft bottom, Rocky
Habitat
Neritic, Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Benthic, Soft bottom, Rocky
Nguy hiểm cho người
Có nọc độc
Danger to humans
venomous
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.58
Trophic level
3.58
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này phân bố tại các rạn san hô ven bờ, các rạn san hô nhiều bùn hoặc xác tàu đắm trong đầm phá, vịnh và bến cảng; có thể tập trung thành các nhóm lớn. Ban ngày, chúng thường ẩn nấp trong hang động hoặc các khe đá, thường ở những khu vực có dòng chảy mạnh. Ngoài ra, loài này cũng được ghi nhận xuất hiện tại vùng gian triều. Thức ăn chủ yếu gồm các loài cua và tôm tầng đáy, đôi khi săn bắt cả cá nhỏ. Trứng và cá bột thuộc tầng nổi. Gai ở xương nắp mang trước có độc. Chúng có lối sống đơn độc hoặc tập hợp thành nhóm.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in coastal reefs (Ref. 9710); silty reefs or wrecks in lagoons, bays, or harbors (Ref. 27370), may occur in aggregations; also found hidden in caves and cracks of rocks during the day (Ref. 12382, 48635), usually in areas subject to strong currents (Ref. 48635). Intertidal observations were also reported (Ref. 49162). Feed mainly on benthic crabs and shrimps (Ref. 2334), also preys on small fishes (Ref. 12382). Eggs and larvae are pelagic (Ref. 6746). Spine of preopercle venomous (Ref. 2334). Solitary or in groups (Ref 90102).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sinh sống tại các rạn đá và rạn san hô; các rạn san hô nhiều bùn hoặc xác tàu đắm trong đầm phá, vịnh và bến cảng; có thể tập trung thành nhóm. Ban ngày, cá thường ẩn nấp trong hang động và các khe đá, thường ở những nơi có dòng chảy mạnh. Loài này cũng được ghi nhận tại vùng gian triều. Thức ăn chủ yếu là cua và tôm tầng đáy, đồng thời săn bắt các loài cá nhỏ. Gai xương nắp mang trước có chứa độc tố. Đây là loài hoạt động về đêm. Chế độ ăn chủ yếu là các loài giáp xác mười chân (Decapoda), bên cạnh giun nhiều tơ (Polychaeta), giáp xác chân đều (Isopoda), động vật thân mềm và cá. Chúng thường cư trú tại các vùng rạn nông và kín gió.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits rocky reefs and coral reefs (Refs. 9137, 9710, 58534, 58652, 127989); silty reefs or wrecks in lagoons, bays, or harbors (Ref. 27370), may occur in aggregations; also found hidden in caves and cracks of rocks during the day (Refs. 12382, 48635, 127989). Usually in areas subject to strong currents (Ref. 48635). Intertidal observations were also reported (Ref. 49162). Feeds mainly on benthic crabs and shrimps (Ref. 2334), also preys on small fishes (Ref. 12382). Spine of preopercle venomous (Ref. 2334). Nocturnal. Feeds mainly on decapods in addition to polychaetes, isopods, mollusks and fish (Also Refs. 127989, 9773). Dwells in shallow, protected reef areas (Ref. 9773).

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.