13,0 cm; kích thước lớn nhất 27,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).
Size
13.0 cm; maximum length 27.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).
Mô tả hình thái
D IX. 11; A III. 11. Số vảy đường bên 26 (các vảy có lỗ 26). Tổng số lược mang 20-25. Màu sắc cơ thể thay đổi qua các giai đoạn của vòng đời. Cá thể chưa trưởng thành, cơ thể có màu khoang trắng đen với 1 chấm tròn to trên tia vây lưng mềm; khi trưởng thành, cơ thể màu vàng và nhạt dần về phía đuôi, trên có xen lẫn đốm màu tím, lưng có đốm hình yên ngựa màu vàng và liền kề phía sau có đốm màu đen.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ biển, đôi khi xuất hiện trong đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-30m; Thường bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Kiếm ăn ở khu vực sườn dốc rạn san hô và trong thảm cỏ biển ven bờ; Thức ăn chủ yếu là động nhuyễn thể, giáp xác; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Westneat, M.W., 2001).
Phân bố
Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Đảo Trần, Cô Tô, Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Hòn Mát, Hòn La, Cồn Cỏ, Hải Vân - Sơn Trà, Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Vịnh Nha Trang, Nam Yết, Hòn Cau, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc, Thổ Chu,... Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dương.
Giá trị kinh tế
Có giá trị trên thị trường cá; Ít có giá trị làm thực phẩm.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi trường biển.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Marine Environment and Resources (IMER).
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (FishBase)
Checkerboard wrasse
English name (FishBase)
Checkerboard wrasse
Chiều dài tối đa
27.0 cm TL
Max length
27.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 40 m
Depth range
0 - 40 m
Môi trường sống
Estuaries, Coral reefs, Soft bottom, Rubble
Habitat
Estuaries, Coral reefs, Soft bottom, Rubble
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Sinh sống tại các khoảng cát trong đầm phá và rạn san hô hướng biển ở độ sâu ít nhất đến 30 m; đồng thời xuất hiện trên các sườn dốc ở độ sâu trung bình dọc theo các bờ dốc đứng dưới biển. Cá con thường gặp ở đáy các rãnh sóng vỗ. Thức ăn chủ yếu là các loài có vỏ cứng, bao gồm động vật thân mềm, động vật giáp xác và cầu gai.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits sand patches of lagoon and seaward reefs to at least 30 m (Ref. 1602); also on slopes to moderate depths along drop-offs (Ref. 48636). Juveniles common at the bottom of surge channels (Ref. 9710). Feeds mainly on hard-shelled prey, including mollusks, crustaceans and sea urchins (9823).
Ghi chú sinh thái(Ecology notes)
Phân bố tại các khoảng cát trong đầm phá và rạn san hô hướng biển ở độ sâu ít nhất đến 30 m. Cá con thường xuất hiện ở đáy các rãnh sóng vỗ. Thức ăn chủ yếu gồm các loài có vỏ cứng, bao gồm động vật thân mềm, động vật giáp xác và cầu gai.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabit sand patches of lagoon and seaward reefs to at least 30 m (Ref. 1602). Juveniles common at the bottom of surge channels (Ref. 9710). Feed mainly on hard-shelled prey, including molluscs, crustaceans and sea urchins.