Quay lại danh sách
#194Tập 6

Cá bàng chài nhiều chấm

Halichoeres marginatus Rüppell, 1835

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bàng rạn nhiều chấm, Cá Chài biển nhiều chấm
Common Name (EN)
Dusky wrasse
Kích thước
13,0 cm; kích thước lớn nhất 18,0 cm TL (Randall, J.E., 1986).
Size
13.0 cm; maximum length 18.0 cm TL (Randall, J.E., 1986).

Mô tả hình thái

D IX. 13-14; A III. 12-13. Số vảy đường bên 27-28 (các vảy có lỗ 28). Tổng số lược mang 17-20. Màu sắc cơ thể thay đổi qua các giai đoạn của vòng đời. Cá thể chưa trưởng thành, cơ thể có màu đen với nhiều sọc trắng chạy dọc cơ thể, đuôi màu trắng trong; khi trưởng thành, cơ thể màu xanh lá cây, đầu có các hoa văn màu đỏ thẫm, đuôi màu xanh nâu phần rìa mép màu trắng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đôi khi xuất hiện trong đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-30m; Thường bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Kiếm ăn ở khu vực mặt bằng rạn, nơi có nhiều san hô khối Porites; Thức ăn chủ yếu là động vật không xương sống nhỏ, ấu trùng cá; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Phân bố

Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Đảo Trần, Cồn Cỏ, Hải Vân - Sơn Trà, Vịnh Nha Trang, Phú Quý, Thổ Chu,... Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dương.

Giá trị kinh tế

Có giá trị trên thị trường cá cảnh; Ít có giá trị làm thực phẩm.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Oceanography (IO).

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Dusky wrasse
English name (FishBase)
Dusky wrasse
Chiều dài tối đa
18.0 cm TL
Max length
18.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 30 m
Depth range
0 - 30 m
Môi trường sống
Coral reefs, Rocky
Habitat
Coral reefs, Rocky
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.19
Trophic level
3.19
Hình thức sinh sản
protogyny, external fertilization
Reproduction
protogyny, external fertilization
Mùa sinh sản
Một đỉnh sinh sản rõ ràng mỗi năm
Spawning
one clear seasonal peak per year
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Sinh sống ở các đầm phá và rạn san hô hướng biển, dọc theo các rìa trên của khu vực giàu san hô. Sống ở tầng trung - đáy. Có thể sống đơn độc hoặc theo từng nhóm nhỏ. Cá con thường xuất hiện ở các bãi cạn rạn san hô ngoài khơi trống trải. Thức ăn bao gồm nhiều loài động vật không xương sống nhỏ khác nhau cũng như trứng cá.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabit lagoon and seaward reefs, along the upper edges of coral-rich areas (Ref. 9710, 58534). Benthopelagic (Ref. 58302). May be solitary or found in small group (Ref. 90102). Juveniles are encountered in exposed outer reef flats (Ref. 1602). Feed on a wide variety of small invertebrates as well as fish eggs.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Xuất hiện ở vùng ven bờ.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs inshore (Ref. 75154).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Loài đẻ trứng nổi. Cá cái di cư đến các bãi đẻ, những con cá cái lớn hơn di chuyển một quãng đường dài hơn đến các khu vực hạ lưu so với những con nhỏ hơn để bảo vệ trứng khỏi bị cá rạn san hô lớn hơn ăn thịt. Các bãi đẻ được chọn bởi cá cái bất kể cá đực chiếm giữ chúng hay không. Cá cái đẻ trứng ở nhiều hơn một bãi đẻ, mỗi bãi đẻ có hơn một con cá đực chiếm giữ, có thể là có lãnh thổ hoặc không có lãnh thổ. Sau khi đẻ trứng, chúng tự quay trở lại phạm vi hoạt động của mình mà không đi qua các bãi đẻ khác. Mặt khác, một số cá cái chuyển đổi giới tính sau khi đẻ trứng. Khi trở thành cá đực, chúng bắt đầu thiết lập lãnh thổ tại các bãi đẻ, thậm chí ở những nơi chúng từng đến trước khi chuyển đổi giới tính. Quan sát này củng cố cho giả thuyết (của Warner, 1985, 1986) rằng cá cái lưu giữ thông tin về các bãi đẻ bằng cách di cư đến nhiều bãi khác nhau, điều này giúp ích cho việc thiết lập lãnh thổ giao phối sau khi chuyển đổi giới tính.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Pelagic spawner. Females migrate to spawning sites, larger females travel long distances to downcurrent areas than smaller ones to protect the eggs from becoming prey to larger reef fishes (Ref. 32198). Spawning sites are chosen by the females irregardless of the males occupying them (Ref. 32198). Females spawn in more than one spawning site, each site occupied by more than one male, which are either territorial or non-territorial (Ref. 32198). After spawning, they return individually to their home ranges without passing through other spawning sites (Ref. 32198). Some females on the other hand change sex after spawning (Ref. 32198). As males, they begin to establish territories in the spawning sites, even to those they visited before the sex change (Ref. 32198). This observation support the suggestion (Warner's 1985, 1986) that females stored information on spawning sites by migrating to various sites which aided in the acquisition of a mating territory after changing sex (Ref. 32198).

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.