Quay lại danh sách
#199Tập 6

Cá bàng chài sáu sọc

Thalassoma purpureum Forsskål, 1775

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Bàng rạn sáu sọc, Cá Chài biển sáu sọc
Common Name (EN)
Surge wrasse
Kích thước
21,5 cm; kích thước lớn nhất 46,0 cm TL (Sommer, C., et al, 1996).
Size
21.5 cm; maximum length 46.0 cm TL (Sommer, C., et al, 1996).

Mô tả hình thái

D VIII. 12-14; A III. 10-12. Số vảy đường bên 25-27. Tổng số lược mang 21-25. Cơ thể dài và dẹt bên, có 1 cặp răng nanh hàm trên và 1 cặp hàm dưới, riềm nắp mang mịn, nắp mang trên có vảy. Màu chủ đạo trên thân là màu xanh lá cây với 3 sọc đỏ dọc thân, vây lưng và hậu môn màu xanh lá cây với những vạch màu đỏ dọc theo gốc vây. Con đực kích thước lớn hơn con cái, màu cơ bản là màu xanh đến màu xanh lá cây hoặc màu xanh thẫm, sọc màu đỏ trên đầu và 2 sọc đỏ trên thân. Con cái phân biệt dựa vào đặc điểm có 2 sọc xiên tạo hình chữ "V" màu đỏ trên mũi phía trước mắt. Khi chưa trưởng thành loài này có hình thái ngoài gần giống loài T. trilobatum.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô ven biển, ở độ sâu 2-35m; Thường bơi kiếm ăn theo đàn (với 1-2 con đực trong 1 đàn); Thức ăn chủ yếu là động không xương sống, giun nhiều tơ, cá nhỏ; Hình thức sinh sản theo nhóm (Myers, R.F., 1999).

Phân bố

Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Vịnh Nha Trang, Côn Đảo, Thổ Chu,... Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dương.

Giá trị kinh tế

Có giá trị cao trên thị trường cá cảnh và làm thực phẩm.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF).

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Surge wrasse
English name (FishBase)
Surge wrasse
Chiều dài tối đa
46.0 cm TL
Max length
46.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
1,210 g
Max weight
1,210 g
Độ sâu phân bố
0 - 10 m
Depth range
0 - 10 m
Môi trường sống
Coral reefs, Rocky
Habitat
Coral reefs, Rocky
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
picking parasites off a host (cleaner)
Feeding type
picking parasites off a host (cleaner)
Bậc dinh dưỡng
3.77
Trophic level
3.77
Hình thức sinh sản
protogyny, external fertilization
Reproduction
protogyny, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Phân bố hầu như độc quyền tại vùng sóng vỗ của các mặt bằng rạn ngoài, rìa rạn và bờ biển đá, ở độ sâu xuống tới khoảng 10 m (Ref. 5213). Sống ở tầng trung - đáy (Ref. 58302). Thường sống theo nhóm gồm các cá thể cái phân bố trên các khu vực rạn rộng lớn và chịu sự thống trị của một số ít cá thể đực. Cá đực phát triển kích thước lớn hơn nhiều so với cá cái (Ref. 48636). Thức ăn gồm các loài động vật không xương sống nhỏ (cua, cầu gai, sao biển đuôi rắn, động vật thân mềm), cá nhỏ, nhím biển, ophiuroids và giun nhiều tơ (Ref. 58302, 37816). Là loài lưỡng tính tiền nữ (Ref. 55080).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found almost exclusively in the surge zone of outer reef flats, reef margins, and rocky coastlines, down to a depth of about 10 m (Ref. 5213). Benthopelagic (Ref. 58302). Occur in groups of females that are spread out over large reef sections and dominated by few males. Males grow much larger than females (Ref. 48636). Feed on small invertebrates (crabs, sea urchins, brittlestars, mollusks), small fishes, echinoids, ophiuroids and polychaetes (Ref. 37816). Protogynous (Ref. 55080).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sinh sống ở vùng ven bờ (Ref. 75154).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs inshore (Ref. 75154).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Loài đẻ trứng nổi ra cột nước.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Pelagic spawner.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.