Quay lại danh sách
#2Tập 6

Cá lịch vân hoa

Gymnothorax pictus (Ahl, 1789)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Lịch
Common Name (EN)
Paintspotted moray
Kích thước
55,5 cm; kích thước lớn nhất 140,0 cm TL (Sommer, C., et al., 1996).
Size
55.5 cm; maximum length 140.0 cm TL (Sommer, C., et al., 1996).

Mô tả hình thái

Số đốt sống 128-135. Cá thể chưa trưởng thành thân có màu vàng với những đốm tối màu rỗng ở giữa; các đốm rỗng giữa sẽ chuyển dần thành đốm đen theo sự phát triển của cơ thể. Lỗ hậu môn ở vị trí giữa cơ thể.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Loài cá sống đáy: Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 5-100m; Là loài lưỡng tính; Ban ngày thường sống đơn độc ẩn mình trong hang đá và rạn san hô vùng sườn dốc và chân rạn; Thường di chuyển ra khỏi hang săn mồi vào ban đêm; Thức ăn chủ yếu là cá và một số loài động vật giáp xác nhỏ (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Phân bố

Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Cát Bà, Hải Vân - Sơn Trà, Vịnh Nha Trang, Côn Đảo,... Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dương.

Giá trị kinh tế

Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề câu tay, lặn, lồng bẫy, lưới rê đáy...

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Oceanography (IO).

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Paintspotted moray
English name (FishBase)
Paintspotted moray
Chiều dài tối đa
140.0 cm TL
Max length
140.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 100 m
Depth range
0 - 100 m
Môi trường sống
Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Benthic
Habitat
Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Benthic
Nguy hiểm cho người
reports of ciguatera poisoning
Danger to humans
reports of ciguatera poisoning
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
true hermaphroditism, external fertilization
Reproduction
true hermaphroditism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành sinh sống ở các bãi rạn cạn và vùng bờ biển nhiều đá thuộc vùng gian triều. Thức ăn chủ yếu gồm cá nhỏ và động vật giáp xác, đôi khi chúng bò lên cạn để săn mồi. Loài sống ở tầng đáy. Hiện tượng lưỡng tính đồng thời đã được xác định ở loài này. Khai thác bằng các ngư cụ lưới khác nhau. Sống đơn độc. Độ sâu tối phân bố tối thiểu được ghi nhận theo tài liệu.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults inhabit reef flats and rocky intertidal shorelines. Feed on small fishes and crustaceans, sometimes leaving the water in pursuit of prey (Ref. 9710, 48635). Benthic (Ref. 58302). Simultaneous hermaphroditism is confirmed for this species (Ref. 103751). Caught with various nets (Ref. 30573). Solitary (Ref 90102). Minimum depth reported taken from Ref. 86942.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố ở vùng gần bờ. Thức ăn bao gồm cá và động vật không xương sống tầng đáy.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs inshore (Ref. 75154). Feeds on fish and benthic invertebrates (Ref. 11889).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Đã xác định được hiện tượng lưỡng tính đồng thời.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Simultaneous hermaphroditism is confirmed (Ref. 103751).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Mô tả: Tỷ lệ theo tổng chiều dài (TL): chiều dài trước hậu môn 1.8 – 2.2, chiều dài trước vây lưng 6.6 – 8.8, chiều dài đầu 6.8 – 8.3, chiều cao thân tại hậu môn 13 – 29. Tỷ lệ theo chiều dài đầu: chiều dài mõm 5.3 – 7.5, đường kính mắt 8.6 – 16, chiều dài hàm trên 2.6 – 3.7. Số lượng lỗ chân lông: đường bên (LL) 2, lỗ trên ổ mắt (SO) 3, lỗ dưới ổ mắt (IO), lỗ quanh hàm (POM) 6. Số đốt sống: trước vây lưng 6 – 10, trước hậu môn 53 – 62, tổng số 113 – 135. Thân trung bình; hậu môn nằm gần giữa chiều dài cơ thể; gốc vây lưng nằm phía trên khe mang. Hàm trung bình, dài bằng nhau. Mắt trung bình, nằm ở phần giữa hàm trên. Lỗ mũi trước hình ống, ngắn; lỗ mũi sau nằm phía trên mép trước của mắt. Răng nhẵn, độ dài trung bình và nhọn. Răng gian hàm trên xếp thành một hàng ngoài duy nhất, mỗi bên có 6 – 7 chiếc, hình nón, kích thước tăng dần về phía sau; có 1 – 3 răng ở giữa. Răng hàm trên thường xếp thành một hàng đơn, khoảng 9 – 13 chiếc, ở cá thể nhỏ đôi khi có một vài răng lớn hơn ở phía trong phần trước. Xương răng có 1 – 4 răng lớn hơn ở phía trong phần trước, khoảng 13 – 20 răng nhỏ ở phía ngoài. Răng xương lá mía xếp thành hai hàng, phân kỳ ở phía trước đối với cá thể lớn. Màu sắc: biến đổi, thường có màu nâu nhạt hoặc xám, thường có các chấm nhỏ tối màu lấm chấm, đôi khi tụ lại thành các đốm không đều, đôi khi có tâm nhạt, đôi khi có các mép không đều tạo thành hoa văn giống hình bông tuyết. Một số cá thể, như mẫu được mô tả là Gymnothorax hilonis từ Quần đảo Hawaii, có màu sẫm với các đốm lớn và khoảng cách hẹp giữa các đốm. Mống mắt màu trắng ngả vàng với vòng tròn màu đen không đều ở viền. Kích thước tối đa khoảng 1.2 m.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Description. In TL: preanal length 1.8 – 2.2, predorsal length 6.6 – 8.8, head length 6.8 – 8.3, body depth at anus 13 – 29. In head length: snout length 5.3 – 7.5, eye diameter 8.6 – 16, upper-jaw length 2.6 – 3.7. Pores: LL 2, SO 3, IO 4, POM 6. Vertebrae: predorsal 6 – 10, preanal 53 – 62, total 113 – 135. Body moderate; anus near midlength; dorsal-fin origin above gill opening. Jaws moderate, of equal length. Eye moderate, over middle of upper jaw. Anterior nostril tubular, short; posterior nostril above anterior margin of eye. Teeth smooth, moderate in length and pointed. Intermaxillary teeth in a single peripheral series, 6 – 7 on each side, conical, increasing in size posteriorly; 1 – 3 median teeth. Maxillary teeth usually uniserial, about 9 – 13, smaller specimens sometimes with a few larger inner teeth anteriorly. Dentary with 1 – 4 larger inner teeth anteriorly, about 13 – 20 smaller outer teeth. Vomerine teeth biserial, diverging anteriorly in large specimens. Color: variable, usually light tan or gray, usually finely speckled with small dark spots, often grouped to form irregular blotches, sometimes with pale centers, sometimes with irregular edges forming a snowflake-like pattern. Some specimens, like the one described as Gymnothorax hilonis from the Hawaiian Islands, are dark with large spots and narrow interspaces. Iris yellowish white with irregular black circle at margin. Maximum size about 1.2 m.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.