Cá mó xám
Chlorurus sordidus

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Là một trong những loài cá mó phân bố rộng rãi nhất, nhưng có sự biến đổi cao về hình thái và một số dạng địa lý có khả năng mang cấp phụ loài (Ref. 48636). Sinh sống ở cả các khu vực giàu san hô (Ref. 58652) lẫn các vùng nền đá bằng phẳng quang đãng thuộc rạn nông trên mặt rạn, đầm phá và các rạn hướng biển (Ref. 5213), cũng như dọc theo các bờ dốc đứng dưới biển, thể hiện tập tính khác nhau tùy theo từng khu vực (Ref. 48636). Sống ở tầng trung - đáy (Ref. 58302). Cá con thường xuất hiện ở các khu vực mảnh vụn san hô trên mặt rạn và trong các đầm phá (Ref. 9710). Cá con và cá ở giai đoạn đầu tập trung thành các đàn lớn, di cư quãng đường dài giữa bãi kiếm ăn và nơi trú ẩn ban đêm (Ref. 9710). Thức ăn chủ yếu gồm tảo đáy (Ref. 30573). Giới hạn độ sâu tối thiểu được ghi nhận theo Ref. 30874. Là loài lưỡng tính tiền nữ (Ref. 55080). Độ sâu tối thiểu theo Ref. 58018.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
One of the most widespread parrotfishes, but highly variable and some geographical forms that are probably subspecific (Ref. 48636). Inhabit both coral rich (Ref. 58652) and open pavement areas of shallow reef flats and lagoon and seaward reefs (Ref. 5213), as well as drop-offs, behaving differently in various areas (Ref. 48636). Benthopelagic (Ref. 58302). Juveniles found in coral rubble areas of reef flats and lagoons (Ref. 9710). Juveniles and individuals in the initial phase form large groups that migrate great distances between feeding and sleeping grounds (Ref. 9710). Feed on benthic algae (Ref. 30573). Minimum depth range reported taken from Ref. 30874. Protogynous (Ref. 55080). Minimum depth from Ref. 58018.
Phân bố ở vùng ven bờ (Ref. 75154). Là một trong những loài cá mó phân bố rộng rãi nhất, nhưng có sự biến đổi cao về hình thái và một số dạng địa lý có khả năng mang cấp phụ loài (Ref. 48636). Sinh sống ở cả các khu vực giàu san hô (Ref. 58652) lẫn các vùng nền đá bằng phẳng quang đãng thuộc rạn nông trên mặt rạn, đầm phá và các rạn hướng biển (Ref. 5213), cũng như dọc theo các bờ dốc đứng dưới biển, thể hiện tập tính khác nhau tùy theo từng khu vực (Ref. 48636). Cá con thường xuất hiện ở các khu vực mảnh vụn san hô trên mặt rạn và trong các đầm phá (Ref. 9710). Cá con và cá ở giai đoạn đầu tập trung thành các đàn lớn, di cư quãng đường dài giữa bãi kiếm ăn và nơi trú ẩn ban đêm (Ref. 9710). Thức ăn chủ yếu gồm tảo đáy (Ref. 30573). Giới hạn độ sâu tối thiểu được ghi nhận theo Ref. 30874.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occur inshore (Ref. 75154). One of the most widespread parrotfishes, but highly variable and some geographical forms that are probably subspecific (Ref. 48636). Inhabit both coral rich (Ref. 58652) and open pavement areas of shallow reef flats and lagoon and seaward reefs (Ref. 5213), as well as along drop-offs, behaving differently in various areas (Ref. 48636). Juveniles found in coral rubble areas of reef flats and lagoons (Ref. 9710). Juveniles and individuals in the initial phase form large groups that migrate great distances between feeding and sleeping grounds (Ref. 9710). Feed on benthic algae (Ref. 30573). Minimum depth range reported taken from Ref. 30874.
Đẻ trứng, ghép đôi riêng lẻ trong mùa sinh sản (Ref. 205). Kích thước khi chuyển đổi giới tính: 35.1 - 47.2 cm chiều dài tổng (TL) (Ref. 55080).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Size at sex change: 35.1 - 47.2 cm TL (Ref. 55080).
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
