Quay lại danh sách
#21Tập 6

Cá sơn đá sư tử

Sargocentron diadema (Lacepède, 1802)

Họ Cá Sơn Đá(Holocentridae)
Tên gọi khác:Cá Sơn đá đỏ
Common Name:Crown squirrelfish
Kích thước chiều dài
17 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 9,5 cm; kích thước lớn nhất 17,0 cm TL (Allen, G.R. and R.C. Steene, 1988).

Size: 9.5 cm; maximum length 17.0 cm TL (Allen, G.R. and R.C. Steene, 1988).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 60m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 60 m

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XI. 12-14; A IV.

8-9. Số vảy đường bên 44-49.

Số lược mang dưới 12-14, số lược mang trên 5-7, tổng số lược mang 17-21. Đầu màu đỏ, trên nắp mang có 2 sọc trắng (1 sọc thẳng đứng sau hốc mắt và 1 sọc nằm dọc dưới hốc mắt tạo thành hình chữ V), trên má có 5-6 hàng vảy xiên.

Cơ thể có các sọc đỏ và trắng bạc xen kẽ. Tia vây lưng màu đỏ, màng màu đen và 1 sọc dọc màu đỏ.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài cá không di cư. Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô và đầm phá ven biển, ở độ sâu 1-60m (thường từ 5-30m).

Thường bơi thành )thtong t -coti ấn trong đàn: Ban ngày trú ẩn trong hang. Vận động bắt mồi về đêm, kiếm ăn phía dưới chân rạn, vùng đáy cát.

Thức ăn chủ yếu là giun nhiều tơ, động vật giáp xác,... (Randall, J.E., 1998).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtKhông rõ