Cá mó mỏ vẹt
Chlorurus gibbus

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Thường sống theo đàn tại khu vực rạn ngoài (Ref. 30573). Bắt gặp trong các nghề đánh bắt bằng lưới và các ngư cụ thủ công khác.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Usually in groups on the outer reef (Ref. 30573). Caught with nets, and other types of artisanal gears.
Thường sống theo đàn tại khu vực rạn ngoài (Ref. 30573). Thức ăn chủ yếu gồm tảo, phân bố sinh sống ở rìa rạn san hô.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Usually in groups on the outer reef (Ref. 30573). Feeds on algae, and inhabits on reef edge.
Đẻ trứng, có hành vi bắt cặp rõ ràng trong thời kỳ sinh sản (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205).
Các ghi nhận tạm thời về loài Chlorurus gibbus từ các đợt khảo sát trước đây (Zajonz et al. 2000; Zajonz & Khalaf 2002; Zajonz et al. 2019) vẫn cần phải được xác nhận thêm (so sánh với các nhận xét về loài C. strongylocephalus). Loài này có thể đại diện cho dạng cá lạc đàn, tức là loài 'hiếm gặp' theo định nghĩa của Magurran et al. (2011). Loài này cũng đã được quan sát thấy ở vùng ven biển Hadramaut và Shabwah thuộc phần đất liền Yemen (quan sát cá nhân của Zajonz; quan sát cá nhân của Aideed).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Tentative records of Chlorurus gibbus exist from earlier surveys (Zajonz et al. 2000; Zajonz & Khalaf 2002; Zajonz et al. 2019), pending further confirmation (compare the remarks on C. strongylocephalus). The species may represent a stray, i. e. an ‘ occasional’ species sensu Magurran et al. (2011). The species has also been observed from the Hadramaut and Shabwah coasts of mainland Yemen (Zajonz pers. observation; Aideed pers. observation).
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
