Quay lại danh sách
#217Tập 6

Cá mó cờ

Calotomus spinidens Quoy & Gaimard, 1824

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Vẹt cờ, Cá Mó rạn cờ
Common Name:Spinytooth parrotfish
Kích thước chiều dài
30 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 10,5 cm; kích thước lớn nhất 30,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Size: 10.5 cm; maximum length 30.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 72m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 72 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 10; A III.

9. Số đốt sống 25.

Số vảy đường bên 25-27 (đường bên bị gián đoạn, thường là 19+7 đôi khi 19+6). Số hàng vảy phía trên đường bên 15, số hàng vảy phía dưới đường bên 45.

Tổng số lược mang 8-11. Cơ thể màu nâu xanh với đốm màu nâu, bụng màu trắng bóng hoặc vàng nhạt. Vây có nhiều đốm nhỏ màu trắng xen lẫn đốm vàng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ biển, ở độ sâu 1-25m. Thường bơi theo đàn.

Kiếm ăn và ẩn nấp trong các rạn san hô, thảm cỏ biển, nơi môi trường có màu sắc đồng nhất với màu cơ thể. Thức ăn chủ yếu là thực vật thủy sinh như rong, tảo đa bào (Kuiter, R.H. and T.

Tonozuka, 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh và làm thực phẩm. Khai thác bằng lưới rê đáy hoặc câu tay.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.