Cá mó cờ

Đặc điểm hình thái
D IX. 10; A III.
9. Số đốt sống 25.
Số vảy đường bên 25-27 (đường bên bị gián đoạn, thường là 19+7 đôi khi 19+6). Số hàng vảy phía trên đường bên 15, số hàng vảy phía dưới đường bên 45.
Tổng số lược mang 8-11. Cơ thể màu nâu xanh với đốm màu nâu, bụng màu trắng bóng hoặc vàng nhạt. Vây có nhiều đốm nhỏ màu trắng xen lẫn đốm vàng.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ biển, ở độ sâu 1-25m. Thường bơi theo đàn.
Kiếm ăn và ẩn nấp trong các rạn san hô, thảm cỏ biển, nơi môi trường có màu sắc đồng nhất với màu cơ thể. Thức ăn chủ yếu là thực vật thủy sinh như rong, tảo đa bào (Kuiter, R.H. and T.
Tonozuka, 2001).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị nuôi làm cảnh và làm thực phẩm. Khai thác bằng lưới rê đáy hoặc câu tay.
