Cá mó cờ
Calotomus spinidens

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài này được tìm thấy tại các vịnh ven bờ và đầm phá sâu (Ref. 48636). Chúng sinh sống trong các thảm cỏ biển hoặc các thảm tảo dày đặc. Với khả năng ngụy trang tốt, chúng thường dễ bị bỏ qua (Ref. 48636). Thức ăn chủ yếu là cỏ biển, tảo hoặc các loài thực vật biểu sinh bám trên đó. Loài này thường được đánh bắt bằng lưới và các loại ngư cụ thủ công khác.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found in coastal bays and deep lagoons (Ref. 48636). Inhabits seagrass beds or dense beds of algae. Well-camouflaged and easily overlooked (Ref. 48636). Feeds on these or the associated epiphytes. Caught nets and other types of artisanal gear.
Phân bố ở vùng gần bờ (Ref. 75154). Sinh sống trong các thảm cỏ biển hoặc các thảm tảo dày đặc (Ref. 525). Chúng hiện diện tại các thảm cỏ biển trong suốt mọi giai đoạn của vòng đời (Ref. 41878). Thức ăn chủ yếu là cỏ biển, tảo hoặc các loài thực vật biểu sinh liên quan. Loài này bị đánh bắt bằng lưới và các loại ngư cụ thủ công khác (Ref. 525).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs inshore (Ref. 75154). Inhabits seagrass beds or dense beds of algae (Ref. 525). Present in seagrass beds at all life stages (Ref. 41878). Feeds on these or the associated epiphytes. Caught nets and other types of artisanal gear (Ref. 525).
Hoạt động sinh sản tại Aldabra diễn ra phía trên các bãi cỏ biển khi thủy triều xuống; hiện tượng lưỡng tính kiểu tiền cái (protogynous hermaphroditism) với sự hiện diện của cả cá đực sơ cấp và cá đực thứ cấp trong quần thể tại rạn san hô vòng cũng đã được ghi nhận (Ref. 1875).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Spawning at Aldabra occurs above grassflats on falling tides; protogynous hermaphroditism with both primary & secondary males occurring in the atoll's population has also been reported (Ref. 1875).
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
