Quay lại danh sách
#22Tập 6

Cá sơn đá sọc đen

Sargocentron praslin (Lacepède, 1802)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Sơn đá đỏ
Common Name (EN)
Dark-striped squirrelfish
Kích thước
12,5 cm; kích thước lớn nhất 32,0 cm TL (Randall, J.Е., 1984).
Size
12.5 cm; maximum length 32.0 cm TL (Randall, J.Е., 1984).

Mô tả hình thái

D XI. 12-13; A IV. 22 26 á 8-9. Số vảy đường bên 33-36. Số lược 8-9. 5o vay duong 0н 35-50. so mang dươi1 10-12, so rược mang tren mang dưới 10-12, số lược mang trên 6-8, tổng số lược mang 16-20. Mõm ngăn, môi trên chúc xuống xuông đưới, tren má có 4 hàng vảy xiên. Cơ thể có các sọc màu nâu sẵm (hoặc sọc đỏ) xen kẽ các sọc màu trắng bạc, sọc đen đen trên cùng kết thúc tại điểm gốc cuối cùng của tia mềm vây lưng. Gai vây lưng thứ 3 đến thứ 5 dài gần bằng nhau. Gốc tia mềm vây hậu môn có đốm đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Loài cá không di cư; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn an san hô và đầm phá ven biển, ở độ sâu sâu 2-20m (thường từ 5-15m); Thường bơi đơn độc, đối đôi khi bơi thành nhóm nhỏ ở dộc, tk vùng mặt bằng rạn; Ban ngày trú ẩn vũng mạt bang lạn, trong hang của các rạn san hô cành; fong hang Vân đông bắt mồi về đêm, kiểm ăn trên vặn dộng bat or ve dem,Re các vùng rạn san hô chết, vùng đáy cát, các vùng rạn san no chet, vung day cat, thảm cỏ biển: Thức ăn chủ yếu là giun nhiều tơ, động vật đáy cỡ nhỏ (Myers, R.F., 1991).

Phân bố

Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Hòn Thế giới: Vùng biển Ản Độ - Thái Mát, Hòn La, Cồn Cỏ, Vịnh Nha Trang, Nam Yết, Hòn Cau, Phú Quốc,... THÁI LAN CAMPU Bình Dương. Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Thái UCHI

Giá trị kinh tế

Có giá trị trên thi trường cá tươi sống. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lồng bẫy, lăn cong bang u Bình Dương. bắt. Giá tri kinh tế: Có giá trị trên thị trường cá tươi sống. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lồng bẫy, lặn bắt. 26 27 ---

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Tài nguyên và Môi trường biển.
Specimen
Institute of Marine Environment and Resources (IMER).

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Dark-striped squirrelfish
English name (FishBase)
Dark-striped squirrelfish
Chiều dài tối đa
32.0 cm TL
Max length
32.0 cm TL
Độ sâu phân bố
1 - 20 m
Depth range
1 - 20 m
Môi trường sống
Neritic, Coral reefs, Benthic, Rocky
Habitat
Neritic, Coral reefs, Benthic, Rocky
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Sinh sống tại các mặt rạn và các rạn san hô nông, kín gió, thường xuất hiện ở những khu vực rạn san hô đã chết (Trích dẫn 9710). Loài này thường ẩn nấp vào ban ngày (Trích dẫn 37816).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits reef flats and shallow protected reefs, often in dead reef areas (Ref. 9710). Secretive during the day (Ref. 37816).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Tìm thấy ở các vùng nước ven bờ. Đây là loài hoạt động về đêm (Trích dẫn 75154, 9773). Chúng cư trú ở vùng nước nông, liên kết với các rạn san hô và đáy đá; thường ẩn náu trong các hang hốc. Thức ăn chủ yếu gồm các loài cua nhỏ, tôm và động vật phù du kích thước lớn (Trích dẫn 9773).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in inshore waters. Nocturnal species (Refs. 75154, 9773). Dwells in shallow waters and associated with coral reefs and rocky bottoms; hiding in caves. Feeds on small crabs, shrimp and large zooplankton (Ref. 9773).

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.