13,5 cm; kích thước lớn nhất được phát hiện 15,0 cm TL (Murdy, E.O. and D.F. Hoese, 1985).
Size
13.5 cm; maximum recorded length 15.0 cm TL (Murdy, E.O. and D.F. Hoese, 1985).
Mô tả hình thái
D VII. 10-11; A I. 9-10. Số đốt sống 26. Cơ thể phía lưng màu nâu vàng với những đốm màu đỏ, phía bụng màu trắng đục. Thân, vây lưng và vây đuôi có nhiều đốm nhỏ màu nâu đến đen nhạt. Dọc đường bên xuất hiện các đốm lớn màu nâu đến vàng nhạt. Viền vây hậu môn, vây bụng và mép nữa dưới vây đuôi màu đen đến đen sẫm.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các vùng đáy cát và các hang nhỏ trên nền đáy rạn san hô chết ven biển, ở độ sâu 3-15m; Thường phát hiện các cá thể đơn lẻ, đôi khi bắt gặp các nhóm nhỏ bơi kiếm ăn trên nền đáy cát; Thức ăn chủ yếu là động vật không xương sống cỡ nhỏ, giun nhiều tơ, tảo đáy... (Blaber, S.J.M., 1980).
Phân bố
Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Cù Lao Chàm, Vịnh Nha Trang, Hòn Cau,... Thế giới: Vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương (miền Nam Nhật Bản, Đài Loan và Hồng Kông...).
Giá trị kinh tế
Giá trị kinh tế không đáng kể.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF).
Sinh học — Sinh thái BIO
Chiều dài tối đa
7.099999904632568 cm TL
Max length
7.099999904632568 cm TL
Độ sâu phân bố
3 - 14 m
Depth range
3 - 14 m
Môi trường sống
Rạn san hô
Habitat
Coral reefs
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Thường gặp ở nền đáy cát tại các vùng nước nông. Loài này cũng được ghi nhận sống đơn độc hoặc tập hợp thành đàn nhỏ gần các khe đá hoặc dưới các tảng đá. Được ghi nhận ở nhiệt độ nước khoảng 21,5 °C (Ref. 4959).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Common in sandy bottoms of shallow waters. Also observed to live solitarily or in small schools near crevices or under stones. Occurs at 21.5 °C (Ref. 4959).
Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)
Nhú sinh dục ở cá đực kéo dài tới một bên của gai vây hậu môn; ở cá cái, nhú sinh dục tận cùng ở phía trước và cách khá xa khởi điểm vây hậu môn, đôi khi có sắc tố nhẹ.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Genital papilla of male terminating to side of anal spine, of female terminating well before origin of anal fin and sometimes it is slightly pigmented.