Cá dơi
Platax pinnatus

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Cá trưởng thành thường sống đơn độc, phân bố dưới các hốc nhô ra của sườn ngoài rạn san hô dốc ở độ sâu ít nhất tới 20 m. Cá con thường xuất hiện ở các khu vực rừng ngập mặn và rạn san hô kín phía trong, nơi chúng tìm nơi trú ẩn trong các hang động hoặc dưới các gờ đá. Thức ăn bao gồm tảo cũng như sứa và động vật phù du gelatin khác. Đôi khi, cá trưởng thành được quan sát thấy di chuyển theo đàn lớn trên nền đáy trống.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults are generally solitary and found under overhangs of steep outer reef slopes to a depth of at least 20 m. Juveniles are encountered in mangroves and inner sheltered reefs where they seek shelter in caves or under ledges. Feeds on algae as well as jellyfish and other gelatinous zooplankton (Ref. 6113). Sometimes adults are seen in large schools travelling over open substrate (Ref. 48637).
Cá trưởng thành thường sống đơn độc, phân bố dưới các hốc nhô ra của sườn ngoài rạn san hô dốc ở độ sâu ít nhất tới 20 m. Cá con thường xuất hiện ở các khu vực rừng ngập mặn và rạn san hô kín phía trong, nơi chúng tìm nơi trú ẩn trong các hang động hoặc dưới các gờ đá. Thức ăn bao gồm tảo cũng như sứa và động vật phù du gelatin khác. Ngoài ra, cá con còn sinh sống ở vùng bờ biển triều và các rạn san hô khép kín. Cá cận trưởng thành hợp thành các đàn nhỏ quanh các rạn san hô hoặc vùng đầm phá nông.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults are generally solitary and found under overhangs of steep outer reef slopes to a depth of at least 20 m. Juveniles are encountered in mangroves and inner sheltered reefs where they seek shelter in caves or under ledges. Feeds on algae as well as jellyfish and other gelatinous zooplankton (Ref. 6113). Also Ref. 58652. Juveniles inhabit the tidal shoreline and in confined reefs. Subadults form small schools, around coral reefs or shallow lagoons (Ref. 9773).
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
