Quay lại danh sách
#227Tập 6

Cá dìa trơn

Siganus fuscescens Houttuyn, 1782

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Nâu trơn, Cá Dìa biển trơn, Cá Thỏ biển trơn
Common Name (EN)
Mottled spinefoot
Kích thước
22,0 cm; kích thước lớn nhất 40,0 cm TL (Woodland, D., 1997).
Size
22.0 cm; maximum length 40.0 cm TL (Woodland, D., 1997).

Mô tả hình thái

D XIII. 10; A VII. 9. Số lược mang dưới 20-25, số lược mang trên 5-7, tổng số lược mang 25-32. Số hàng vảy phía trên đường bên 16-21. Số đốt sống 13. Thân màu xanh nâu (trên lưng) đến bạc (dưới bụng). Giữa thân (phía dưới đường bên) có bớt màu nâu, khi gặp kẻ thù màu sắc thay đổi thành các đốm tối màu. Tia gai có độc tố. Màu sắc cơ thể tương đối giống loài S. argenteus nhưng khác biệt là chẽ vây đuôi không chẻ sâu bằng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ và đầm phá ven biển, ở độ sâu 1-50m; Thường bơi thành đàn lớn; Vận động kiếm ăn vào ban ngày; Cá thể chưa trưởng thành, thức ăn chính là tảo sợi; Khi trưởng thành thức ăn là rong và cỏ biển; Tụ đàn trong thời kỳ sinh sản, đẻ trên môi trường nền cát gần mép rạn san hô (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Phân bố

Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Đảo Trần, Cô Tô, Hòn La, Cồn Cỏ, Hải Vân - Sơn Trà, Vịnh Nha Trang, Nam Yết, Hòn Cau, Phú Quý, Thổ Chu,... Thế giới: Vùng biển Tây Thái Bình Dương.

Giá trị kinh tế

Có giá trị làm thực phẩm.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hải dương học.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Marine Environment and Resources (IMER), Institute of Oceanography (IO).

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Mottled spinefoot
English name (FishBase)
Mottled spinefoot
Chiều dài tối đa
40.0 cm TL
Max length
40.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
1,160 g
Max weight
1,160 g
Độ sâu phân bố
1 - 50 m
Depth range
1 - 50 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Coral reefs
Habitat
Neritic, Estuaries, Coral reefs
Nguy hiểm cho người
Có nọc độc
Danger to humans
venomous
Kiểu ăn
grazing on aquatic plants
Feeding type
grazing on aquatic plants
Bậc dinh dưỡng
2.03
Trophic level
2.03
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này sinh sống tại các bãi tảo, thảm cỏ biển, vùng đầm phá nông và các rạn san hô ven bờ (Ref. 9710, 11230). Chúng có tập tính kết đàn và chủ yếu hoạt động vào ban ngày. Cá con ăn tảo sợi, trong khi cá trưởng thành ăn tảo lá và cỏ biển (Ref. 9710). Loài này được nuôi thương phẩm tại Nhật Bản và thường xuất hiện tại các vùng cửa sông lớn (Ref. 9002). Có rãnh tuyến ở mặt trước bên với tuyến độc (Ref. 57406).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits algal and seagrass flats and shallow lagoon and coastal reefs (Ref. 9710, 11230). Forms schools. Mainly diurnal. Juveniles feed on filamentous algae, adults feed on leafy algae and seagrasses (Ref. 9710). Commercially cultured in Japan. Commonly found in large estuaries (Ref. 9002). Anterolateral glandular groove with venom gland (Ref. 57406).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Cá ăn gần như liên tục vào ban ngày và nghỉ ngơi vào ban đêm. Tại đảo Heron, cá trưởng thành trẻ thường trú ẩn ở mép nước dưới các gờ đá bãi biển; cá trưởng thành lớn hơn thường tập trung ở chân các cụm san hô trên mặt rạn ngoài. Khi ngủ, cá chuyển sang kiểu màu ngụy trang (Ref. 1419). Chúng tập trung thành đàn vào tháng 3, tháng 4 và tháng 5 để sinh sản (Ref. 1363). Xem thêm Ref. 58534.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Feeds almost continually during daylight and settles at night to sleep. At Heron Is., the young adults at the water's edge under the lip of the beachrock pavement; older adults against the bases of coral clumps on outer reef flat. A sleeping fish adopt a camouflage pattern (Ref. 1419). Aggregates in March, April and May to spawn (Ref. 1363). Also Ref. 58534.

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Tại Belau, các cá thể thành thục sinh dục tập trung thành nhóm từ 30-60 cá thể tại các vùng nước nông trên mặt rạn trong trước khi đẻ trứng; quá trình đẻ trứng diễn ra vào ngày thứ 4 hoặc thứ 5 của kỳ trăng mới tại các vị trí gần mép rạn. Mỗi cá thể cái đẻ khoảng 300.000 trứng trong một lần sinh sản. Các cá thể tham gia sinh sản trong nhiều năm liên tiếp và nhóm cá từ 2 tuổi trở lên có thể đẻ nhiều lần trong một mùa sinh sản. Mùa sinh sản tại Belau diễn ra vào tháng 8 (Ref. 1754).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

In Belau, ripe individuals form prespawning congregations of 30-60 individuals in shoal areas of inner reef flats; spawning occurs on the 4th or 5th day of the new moon; spawning sites are near reef edge. About 300,000 eggs/female at a single spawning. Individuals that spawn in consecutive yrs. & that 2+ yr. class fish could spawn more than once in a single season. Aug (Ref 1754) in Belau.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.