Cá dìa trơn
Siganus fuscescens

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài này sinh sống tại các bãi tảo, thảm cỏ biển, vùng đầm phá nông và các rạn san hô ven bờ (Ref. 9710, 11230). Chúng có tập tính kết đàn và chủ yếu hoạt động vào ban ngày. Cá con ăn tảo sợi, trong khi cá trưởng thành ăn tảo lá và cỏ biển (Ref. 9710). Loài này được nuôi thương phẩm tại Nhật Bản và thường xuất hiện tại các vùng cửa sông lớn (Ref. 9002). Có rãnh tuyến ở mặt trước bên với tuyến độc (Ref. 57406).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits algal and seagrass flats and shallow lagoon and coastal reefs (Ref. 9710, 11230). Forms schools. Mainly diurnal. Juveniles feed on filamentous algae, adults feed on leafy algae and seagrasses (Ref. 9710). Commercially cultured in Japan. Commonly found in large estuaries (Ref. 9002). Anterolateral glandular groove with venom gland (Ref. 57406).
Cá ăn gần như liên tục vào ban ngày và nghỉ ngơi vào ban đêm. Tại đảo Heron, cá trưởng thành trẻ thường trú ẩn ở mép nước dưới các gờ đá bãi biển; cá trưởng thành lớn hơn thường tập trung ở chân các cụm san hô trên mặt rạn ngoài. Khi ngủ, cá chuyển sang kiểu màu ngụy trang (Ref. 1419). Chúng tập trung thành đàn vào tháng 3, tháng 4 và tháng 5 để sinh sản (Ref. 1363). Xem thêm Ref. 58534.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Feeds almost continually during daylight and settles at night to sleep. At Heron Is., the young adults at the water's edge under the lip of the beachrock pavement; older adults against the bases of coral clumps on outer reef flat. A sleeping fish adopt a camouflage pattern (Ref. 1419). Aggregates in March, April and May to spawn (Ref. 1363). Also Ref. 58534.
Tại Belau, các cá thể thành thục sinh dục tập trung thành nhóm từ 30-60 cá thể tại các vùng nước nông trên mặt rạn trong trước khi đẻ trứng; quá trình đẻ trứng diễn ra vào ngày thứ 4 hoặc thứ 5 của kỳ trăng mới tại các vị trí gần mép rạn. Mỗi cá thể cái đẻ khoảng 300.000 trứng trong một lần sinh sản. Các cá thể tham gia sinh sản trong nhiều năm liên tiếp và nhóm cá từ 2 tuổi trở lên có thể đẻ nhiều lần trong một mùa sinh sản. Mùa sinh sản tại Belau diễn ra vào tháng 8 (Ref. 1754).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
In Belau, ripe individuals form prespawning congregations of 30-60 individuals in shoal areas of inner reef flats; spawning occurs on the 4th or 5th day of the new moon; spawning sites are near reef edge. About 300,000 eggs/female at a single spawning. Individuals that spawn in consecutive yrs. & that 2+ yr. class fish could spawn more than once in a single season. Aug (Ref 1754) in Belau.
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
