27,0 cm; kích thước lớn nhất 42,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Size
27.0 cm; maximum length 42.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Mô tả hình thái
D XIII. 10; A VII. 9. Số hàng vảy phía trên đường bên 20-25. Số hàng vảy phía dưới đường bên 16-21. Số lược mang dưới 18-21, số lược mang trên 4-4, tổng số lược mang 22-25. Số đốt sống trước hậu môn 10-10, tổng số đốt sống 13. Đầu có các đường vằn màu xanh dương. Cơ thể màu xanh nâu với đốm vàng cam (phía lưng) đến trắng bạc (phía bụng). Dưới gốc vây lưng cuối cùng có đốm tròn màu vàng. Tia cứng to mập và có độc.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ và rừng ngập mặn ven biển, ở độ sâu 1-25m; Con non thường bơi thành đàn lớn; Khi trưởng thành thường theo nhóm từ 10-20 cá thể; Là loài sống rộng muối, phạm vi kiếm ăn rộng trên các vùng rạn san hô chết và vùng cửa sông ven biển; Bắt mồi vào ban đêm (khác với loài cá dìa khác); Thức ăn chính là tảo đáy (tảo đa bào); Tụ đàn trong thời kỳ sinh sản, đẻ trên môi trường nền cát gần mép rạn san hô (Woodland, D., 1997).
Phân bố
Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Đảo Trần, Cô Tô, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Cù Lao Chàm, Vịnh Nha Trang, Thổ Chu,... Thế giới: Vùng biển Đông Ấn Độ Dương và Tây Thái Bình Dương.
Giá trị kinh tế
Có giá trị làm thực phẩm.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hải dương học.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Marine Environment and Resources (IMER), Institute of Oceanography (IO).
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (FishBase)
Orange-spotted spinefoot
English name (FishBase)
Orange-spotted spinefoot
Chiều dài tối đa
42.0 cm TL
Max length
42.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 25 m
Depth range
0 - 25 m
Môi trường sống
Estuaries, Mangroves, Coral reefs
Habitat
Estuaries, Mangroves, Coral reefs
Nguy hiểm cho người
Có nọc độc
Danger to humans
venomous
Kiểu ăn
Kiếm ăn trên nền đáy
Feeding type
browsing on substrate
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Loài này sinh sống tại các rạn san hô ven bờ có độ đục cao, thường xen kẽ với các rừng ngập mặn; có khả năng chịu đựng hoặc thậm chí ưa thích môi trường có độ mặn thấp. Cá bột thường cư trú tại các thảm cỏ biển quanh khu vực cửa sông, trong khi cá trưởng thành di chuyển ra vào các con sông theo thủy triều; loài này cũng được tìm thấy ở các bờ dốc đứng của rạn san hô ven bờ ở độ sâu đến 6 m. Cá sống theo đàn trong suốt vòng đời; kích thước đàn của cá trưởng thành thường từ 10 đến 15 cá thể. Thức ăn chủ yếu là tảo đáy. Khác với các loài khác trong họ Siganidae, loài này được ghi nhận là hoạt động về đêm. Sản phẩm được tiêu thụ dưới dạng cá tươi tại các chợ.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits turbid inshore reefs among mangroves; tolerates or even prefers low salinities. Fry settles in seagrass beds around river mouths and adults enter and leave rivers with the tide, but also found on the drop-offs of inshore fringing reefs down to 6 m. Schools throughout life; school size for adults around 10 or 15. Feeds on benthic algae. Unlike other siganids, this species is reported to be active at night. Sold fresh in markets (Ref. 9813, 48637).
Ghi chú sinh thái(Ecology notes)
Phân bố tại các rạn san hô ven biển và vùng nước lợ cửa sông.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits coastal reefs and estuaries (Ref. 37816). Also Ref. 58652.