26,0 cm; kích thước lớn nhất 33,0 cm TL (Randall, J.E. and P.C. Heemstra, 1986).
Size
26.0 cm; maximum length 33.0 cm TL (Randall, J.E. and P.C. Heemstra, 1986).
Mô tả hình thái
D XI. 13-15; A IV. 9. Số vảy đường bên 45-52. Số lược mang dưới 13-16, số lược mang trên 7-9, tổng số lược mang 19-23. Trên má có 5 hàng vảy xiên. Cơ thể màu đỏ với các hàng vảy mang các sọc ánh kim màu xanh. Vây lưng màu đỏ, màng mép vây lưng màu trắng có dạng hình tam giác. Tia vây cứng thứ nhất của vây ngực và vây hậu môn màu trắng. Tia vây lưng ngắn (tia thứ 3 đến tia thứ 5 dài).
Sinh thái & Dinh dưỡng
Loài cá không di cư; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô ở độ sâu 5-180m; Thường sống đơn độc; Ban ngày trú ẩn trong hang của rạn san hô; Cá thể chưa trưởng thành bơi ở những vùng rạn nông; Cá thể trưởng thành ẩn nấp ở những vùng rạn sâu hơn (đến độ sâu 180m); Vận động bắt mồi về đêm, trên vùng sườn dốc và chân rạn.
Phân bố
Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Đảo Trần, Hòn Mát, Cồn Cỏ, Vịnh Nha Trang, Hòn Cau, Phú Quý, Côn Đảo,... Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dương.
Giá trị kinh tế
Có giá trị cao trên thị trường cá tươi sống. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lồng bẫy, lặn bắt. Sargocentron caudimaculatum Rüppell, 1838
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi trường biển.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Marine Environment and Resources (IMER).
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (FishBase)
Blue lined squirrelfish
English name (FishBase)
Blue lined squirrelfish
Chiều dài tối đa
33.0 cm TL
Max length
33.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 183 m
Depth range
0 - 183 m
Môi trường sống
Rạn san hô
Habitat
Coral reefs
Nguy hiểm cho người
Có nọc độc
Danger to humans
venomous
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Phân bố dọc theo các rìa rạn san hô lộ thiên và sườn ngoài rạn san hô. Loài này từng được ghi nhận ở độ sâu 183 m tại Hawaii (Ref. 1602). Đây là loài cá tầng trung - đáy (Ref. 58302). Ban ngày thường ẩn nấp trong các hang hốc và khe nứt tại các vùng có dòng chảy mạnh. Hoạt động kiếm ăn vào ban đêm, thức ăn chủ yếu gồm các loài giáp xác, ấu trùng giáp xác, giun nhiều tơ (Polychaeta) và các loài cá nhỏ. Gai nắp mang có chứa độc tố. Độ sâu tối thiểu được ghi nhận theo Ref. 128797.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs along exposed reef margins and outer reef slopes. Has been observed at depth of 183 m in Hawaii (Ref. 1602). Benthopelagic (Ref. 58302). Secretive during the day and hides in holes and crevices of surge channels. Feeds at night on crustaceans, crustacean larvae, polychaete worms, and small fishes. Spine of preopercle venomous. Minimum depth reported taken from Ref. 128797.
Ghi chú sinh thái(Ecology notes)
Sinh sống tại các rạn san hô (Ref. 58534). Là loài hoạt động về đêm (Ref. 75154).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits coral reefs (Ref. 58534). A nocturnal species (Ref. 75154).