17,0 cm; kích thước lớn nhất 25,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Size
17.0 cm; maximum length 25.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Mô tả hình thái
D XIII. 10; A VII. 9. Số hàng vảy phía trên đường bên 16-20. Số hàng vảy phía dưới đường bên 16-20. Số lược mang dưới 17-19, số lược mang trên 4-5, tổng số lược mang 21-24. Số đốt sống trước hậu môn 10-10, tổng số đốt sống 13. Miệng nhỏ kéo dài hình ống, đầu có 1 dải hình cung màu đen xuất phát từ gốc tia cứng vây lưng thứ nhất vòng xuống hai bên mắt xuống môi. Hai bên má có dải màu trắng, phía ngực màu đen, phần còn lại của cơ thể là màu vàng. Loài này có hình thái ngoài giống loài S. unimaculatus, nhưng khác biệt là không có đốm tròn màu đen phía dưới gốc tia vây lưng mềm.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 1-30m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi theo đàn; Khi trưởng thành thường bơi đơn lẻ hoặc theo cặp; Là loài thường sống trong vùng rạn có nhiều san hô cành (Acropora) phân bố, kiếm ăn trên các vùng rạn san hô chết, rạn đá ngầm; Bắt mồi vào ban ngày. Thức ăn chính là tảo đáy (tảo sợi) (Halstead, B.W., et al, 1990).
Phân bố
Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Đảo Trần, Ba Mùn, Lý Sơn, Vịnh Nha Trang, Thổ Chu,... Thế giới: Vùng biển Tây Thái Bình Dương.
Giá trị kinh tế
Có giá trị làm thực phẩm.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hải dương học.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Marine Environment and Resources (IMER), Institute of Oceanography (IO).
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (FishBase)
Foxface
English name (FishBase)
Foxface
Chiều dài tối đa
25.0 cm SL
Max length
25.0 cm SL
Độ sâu phân bố
0 - 30 m
Depth range
0 - 30 m
Môi trường sống
Estuaries, Coral reefs
Habitat
Estuaries, Coral reefs
Nguy hiểm cho người
Có nọc độc
Danger to humans
venomous
Kiểu ăn
grazing on aquatic plants
Feeding type
grazing on aquatic plants
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Đôi khi thể hiện tính bảo vệ lãnh thổ, phân bố tại các khu vực giàu san hô trong đầm phá và rạn san hô hướng biển. Thường sống đơn độc hoặc theo cặp, nhưng cá con và cá nhỡ đôi khi tập trung thành đàn lớn giữa các nhánh san hô <i>Acropora</i>, nơi chúng ăn các loài tảo mọc trên phần đế chết của các nhánh san hô. Có khả năng gây ra những vết chích đau đớn.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Sometimes territorial, occurs in coral-rich areas of lagoon and seaward reefs. Often among staghorn corals (Ref. 90102). Usually occurs singly or in pairs, but juveniles and subadults occasionally occur in large schools among <i>Acropora</i> where they feed on algae growing on the dead bases of the coral branches. Capable of inflicting painful stings (Ref. 4690, 48637).
Ghi chú sinh thái(Ecology notes)
Thường được quan sát thấy ở các vùng có nhiều san hô phát triển. Đôi khi thể hiện tính bảo vệ lãnh thổ, phân bố tại các khu vực giàu san hô trong đầm phá và rạn san hô hướng biển. Thường sống đơn độc hoặc theo cặp, nhưng cá con và cá nhỡ đôi khi tập trung thành đàn lớn giữa các nhánh san hô <i>Acropora</i>, nơi chúng ăn các loài tảo mọc trên phần đế chết của các nhánh san hô. Có khả năng gây ra những vết chích đau đớn.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
It is usually seen in rich coral areas (Ref. 54301). Sometimes territorial, occurs in coral-rich areas of lagoon and seaward reefs. Usually occurs singly or in pairs, but juveniles and subadults occasionally occur in large schools among <i>Acropora</i> where they feed on algae growing on the dead bases of the coral branches. Capable of inflicting painful stings (Ref. 4690, 48637). Also Ref. 58652.