Quay lại danh sách
#233Tập 6

Cá bắp nẻ sọc xanh

Acanthurus lineatus Linnaeus, 1758

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Đuôi gai sọc xanh, Cá Bắp nẻ biển sọc xanh
Common Name (EN)
Lined surgeonfish
Kích thước
15,7 cm; kích thước lớn nhất 38,0 cm TL (Randall, J.E., 1986).
Size
15.7 cm; maximum length 38.0 cm TL (Randall, J.E., 1986).

Mô tả hình thái

D IX. 27-30; A III. 25-28. Số lược mang trước 14-16, số lược mang sau 13-15. Thân phía trên (3/4 thân) có các dải màu đen xanh và màu vàng xen kẽ, phía dưới cơ thể (1/4 còn lại) màu xám, phía trên đầu màu vàng và có sọc xiên. Vây hậu môn màu nâu nhạt, dọc mép ngoài màu đen, thùy đuôi hình lưỡi liềm. Gai ở thắt đuôi có nọc độc.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 2-15m (thường từ 5-10m); Thường phát hiện bơi theo đàn và phân chia lãnh thổ sống, con đực đầu đàn kiểm soát lãnh thổ trong phạm vi kiếm ăn của đàn; Thức ăn của chúng là tảo đa bào, rong và động vật giáp xác; Quần tụ thành đàn trong mùa sinh sản (Cornic, A., 1987).

Phân bố

Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Vịnh Nha Trang, Nam Yết,... Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dương.

Giá trị kinh tế

Có giá trị làm cảnh, phục vụ du lịch lặn sinh thái và làm thực phẩm. Khai thác bằng lưới rê đáy.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hải dương học.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Marine Environment and Resources (IMER), Institute of Oceanography (IO).

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Lined surgeonfish
English name (FishBase)
Lined surgeonfish
Chiều dài tối đa
38.0 cm TL
Max length
38.0 cm TL
Tuổi thọ
46.0 năm
Longevity
46.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 15 m
Depth range
0 - 15 m
Môi trường sống
Vùng ven bờ, rạn san hô
Habitat
Neritic, Coral reefs
Nguy hiểm cho người
Có nọc độc
Danger to humans
venomous
Kiểu ăn
Kiếm ăn trên nền đáy
Feeding type
browsing on substrate
Bậc dinh dưỡng
2.00
Trophic level
2.00
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá sống ở tầng trung - đáy (Tham khảo 58302). Cá trưởng thành thường kết đàn và phổ biến tại các rãnh nước nông. Cá con sống đơn độc và ẩn nấp kỹ trong các sinh cảnh vụn đá nông (Tham khảo 48637). Đây là loài có tính lãnh thổ (Tham khảo 167), thường gặp ở các vùng sóng vỗ mạnh của rạn san hô hướng ra biển. Con đực lớn kiểm soát các vùng kiếm ăn được ranh giới rõ ràng và các đàn cá cái hậu cung (Tham khảo 1602, 48637). Loài này hầu như di chuyển liên tục. Là loài ăn thực vật nhưng cũng ăn cả động vật giáp xác (Tham khảo 5503). Tập trung thành các đàn sinh sản (Tham khảo 27825). Loài hoạt động ban ngày (Tham khảo 113699:31); hành vi ve vãn diễn ra vào nhiều thời điểm trong ngày, hoạt động đẻ trứng đạt đỉnh vào buổi sáng nhưng cũng có thể diễn ra từ trưa đến chiều, và thường diễn ra vào lúc triều rút (Tham khảo 38697). Gai đuôi có độc có thể gây ra những vết thương đau đớn.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Benthopelagic (Ref. 58302). Adults usually form schools and commonly found in shallow gutters. Juveniles solitary and secretive on shallow rubble habitats (Ref. 48637). A territorial species (Ref. 167) which is common in surge zones of exposed seaward reefs. The large male controls well-defined feeding territories and harems of females (Ref. 1602, 48637). The species is almost continually in motion. Herbivorous but also feeds on crustaceans (Ref. 5503). Forms spawning aggregations (Ref. 27825). Diurnal species (Ref. 113699:31); courtship takes place at various times of the day, spawning peaks in the morning, but may also occur from midday to afternoon, and is often confined to ebb tides (Ref. 38697). The venomous caudal spine can cause painful wounds.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Sinh cảnh bao gồm các rạn san hô nông chịu tác động mạnh của sóng biển (Tham khảo 58534). Thức ăn chủ yếu gồm các thảm tảo dày mọc trên các khu vực đá lộ thiên (Tham khảo 28026, 43650). Chiếc gai có thể gập lại giống như dao mổ ở mỗi bên gốc đuôi có chứa độc tố và có thể gây ra những vết thương rất đau đớn nếu bắt giữ hoặc cầm nắm cá không cẩn thận. Có tính lãnh thổ rất cao, chủ động đuổi đánh các cá thể xâm nhập vào lãnh địa của chúng (Tham khảo 54301). Các cuộc tấn công chủ yếu nhằm vào các loài cá ăn tảo khác như cá bắp nẻ, cá vẹt và cá bò. Hành vi này đảm bảo nguồn cung cấp dồi dào các thảm rong biển, vốn là nguồn thức ăn duy nhất của chúng (Tham khảo 54301). Loài hoạt động ban ngày (Tham khảo 113699, trang 31); hành vi ve vãn diễn ra vào nhiều thời điểm trong ngày, hoạt động đẻ trứng đạt đỉnh vào buổi sáng nhưng cũng có thể diễn ra từ trưa đến chiều, và thường giới hạn trong thời gian triều rút (Tham khảo 38697).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

The habitat consists of shallow reefs exposed to wave action (Ref. 58534) . Feeds on dense stands of algae growing on exposed rock areas (Ref. 28026, 43650). The collapsible scalpel-like spine on each side of the tail base is venomous and capable of causing very painful wounds if the fish is carelessly handled. Strongly territorial, aggressively chasing away intruders that enter their domain (Ref. 54301). Attacks are mainly against other algal-feeding fishes such as surgeonfishes, parrotfishes and triggefishes. This behaviour ensures an adequate supply of seaweed-covered turf, which is its sole food source (Ref. 54301). Diurnal species (Ref. 113699, page 31); courtship takes place at various times of the day, spawning peaks in the morning, but may also occur from midday to afternoon, and is often confined to ebb tides (Ref. 38697).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Tập trung thành đàn để sinh sản, nhưng đẻ trứng theo cặp (Tham khảo 27825).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Form spawning aggregations, but spawn in pairs (Ref. 27825).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Mô tả: Vây lưng: IX, 27 - 30; Vây hậu môn: III, 25 - 28. Thân hơi thuôn dài; gai đuôi dài; vây đuôi hình trăng lưỡi liềm; số gai vây lưng là 9; răng hàm cố định. Phần trên của cơ thể và đầu có các sọc màu xanh lam và vàng viền đen; phần dưới có màu từ oải hương nhạt đến trắng hơi xanh; vây lưng và vây hậu môn màu xanh lam sẫm; vây đuôi màu xanh lam với một vùng màu đen rộng ở gốc; vây ngực trong suốt; vây bụng màu vàng cam.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Description: D: IX, 27 - 30; A: III, 25 - 28. Body slightly oblong; caudal spine long; caudal fin lunate; dorsal fin spines 9; teeth in jaws fixed. Upper part of body and head with black-edged blue and yellow stripes on body and head; lower part pale lavender to bluish white; dorsal and anal fin dark blue; caudal fin bluish with a broad black area at base; pectoral fin hyaline; ventral fin yellowish orange.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.