Cá bắp nẻ sáu sọc
Acanthurus triostegus

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Cá trưởng thành phân bố ở các đầm phá và rạn san hô hướng biển có nền đáy cứng; cá non rất phong phú ở các vũng triều (Ref. 3145, 48637). Sống ở tầng trung - đáy (Ref. 58302). Thường kiếm ăn gần các vùng nước ngọt chảy ra, nơi một số loài tảo mọc trên đá được chúng ăn (Ref. 48637). Thỉnh thoảng hợp thành đàn; ăn tảo sợi khi tập trung thành các đàn lớn. Vào mùa sinh sản, các đám mây trứng và tinh trùng thường bị cá đuối ó săn mồi, loài này thường xuất hiện trong thời gian sinh sản. Tập trung thành đàn lớn để sinh sản (Ref. 27825). Kích thước chuyển đổi từ giai đoạn hậu ấu trùng sang cá con là 3.2 cm (Ref. 9267). Được sử dụng làm cá thực phẩm (Ref. 7364). Độ sâu tối thiểu ghi nhận từ Ref. 27115.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults occur in lagoon and seaward reefs with hard substrate; young abundant in tide pools (Ref. 3145, 48637). Benthopelagic (Ref. 58302). Often feeding near freshwater run-offs where certain algae grow on rocks that are grazed (Ref. 48637). Occasionally form schools; feed on filamentous algae in large aggregations. During spawning, clouds of eggs and sperm are preyed upon by eagle rays which are often present during spawning. Form spawning aggregations (Ref. 27825). Size of metamorphosis from post-larva stage to juvenile is 3.2 cm (Ref. 9267). Utilized as a food fish (Ref. 7364). Minimum depth reported taken from Ref. 27115.
Phân bố ở các đầm phá và rạn san hô hướng biển có nền đáy cứng; cá non rất phong phú ở các vũng triều (Ref. 3145, 48637). Thường kiếm ăn gần các vùng nước ngọt chảy ra, nơi một số loài tảo mọc trên đá được chúng ăn (Ref. 48637). Ăn tảo sợi khi tập trung thành các đàn lớn. Loài ăn thực vật di cư (Ref. 57615). Loài hoạt động ban ngày (Ref. 113699:31), sự đẻ trứng diễn ra từ giữa trưa đến lúc hoàng hôn (Ref. 717, 38697). Ngoài ra còn tham khảo Ref. 58534, 58652.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occur in lagoon and seaward reefs with hard substrate; young abundant in tide pools (Ref. 3145, 48637). Often feeding near freshwater run-offs where certain algae grow on rocks that are grazed (Ref. 48637). Feed on filamentous algae in large aggregations. Roving herbivore (Ref. 57615). Diurnal species (Ref. 113699:31), spawning takes place between midday and dusk (Ref. 717, 38697). Also Ref. 58534, 58652.
Tập trung thành đàn lớn để sinh sản (Ref. 27825).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Form spawning aggregations (Ref. 27825).
Cá bắp nẻ sáu sọc. Chiều dài tổng cộng (TL) lên tới 27 cm (10.6 inch) (Robertson và Allen 2008). Vùng Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; phía tây Thái Bình Dương ngược lên phía bắc đến miền nam Nhật Bản (Shimada trong Nakabo 2002); từ vịnh California (Krupp trong Fischer et al. 1995) đến Chile (Pequeño 1989), bao gồm cả mũi bán đảo Baja California (Krupp trong Fischer et al. 1995), và quần đảo Galápagos (Grove và Lavenberg 1997). Sống ở môi trường biển và nước lợ (Koeda et al. 2016); độ sâu: từ vùng gian triều đến 90 m (295 ft) (tối thiểu: Arndt và Fricke 2019; tối đa: Grove và Lavenberg 1997).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Convict Surgeonfish or Convict Tang. To 27 cm (10.6 in) TL (Robertson and Allen 2008). Indo-Pacific; western Pacific Ocean north to southern Japan (Shimada in Nakabo 2002); Gulf of California (Krupp in Fischer et al. 1995) to Chile (Pequeño 1989), including tip of Baja California (Krupp in Fischer et al. 1995), and Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Marine and brackish waters (Koeda et al. 2016); depth: intertidal to 90 m (295 ft) (min.: Arndt and Fricke 2019; max.: Grove and Lavenberg 1997).
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
