Quay lại danh sách
#235Tập 6

Cá bắp nẻ xám

Acanthurus nigrofuscus Forsskål, 1775

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Đuôi gai xám, Cá Bắp nẻ biển xám
Common Name (EN)
Brown surgeonfish
Kích thước
15,7 cm; kích thước lớn nhất 21,0 cm TL (Sommer, C., et al, 1996).
Size
15.7 cm; maximum length 21.0 cm TL (Sommer, C., et al, 1996).

Mô tả hình thái

D IX. 24-27; A III. 22-24. Số lược mang trước 20-24, số lược mang sau 18-23. Chiều dài xương sống gấp 3 lần chiều dài đầu. Môi màu nâu đen. Răng hàm trên có độ dài trung bình, hơi xiên ra ngoài. Cơ thể màu nâu. Vây ngực màu nâu nhạt, mép trên có dải hẹp màu đen. Gốc tia mềm vây lưng cuối cùng có 1 chấm màu đen, đường kính bằng 1/2 đường kính mắt. Vây hậu môn màu nâu, có 1 chấm nhỏ màu đen tại gốc tia vây cuối cùng. Rãnh xương sống đoạn thắt đuôi có gờ hẹp ngắn, màu đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu đến 25m nước; Bơi theo đàn; Các cá thể chưa trưởng thành thường bơi thành đàn lớn kiếm ăn trong hệ sinh thái rạn có nhiều loài san hô phân bố; Khi trưởng thành thường bơi theo đàn với ít cá thể và kiếm ăn trong vùng rạn sâu; Thức ăn chủ yếu là tảo sợi, rong; Quần tụ thành đàn khi sinh sản (Domeier, M.L. and P.L. Colin, 1997).

Phân bố

Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Vịnh Nha Trang, Nam Yết, Phú Quý, Côn Đảo, Thổ Chu,... Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dương.

Giá trị kinh tế

Có giá trị nuôi làm cảnh và làm thực phẩm. Khai thác bằng lưới rê đáy.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF).

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Brown surgeonfish
English name (FishBase)
Brown surgeonfish
Chiều dài tối đa
21.0 cm TL
Max length
21.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 25 m
Depth range
0 - 25 m
Môi trường sống
Neritic, Coral reefs, Rocky
Habitat
Neritic, Coral reefs, Rocky
Nguy hiểm cho người
reports of ciguatera poisoning
Danger to humans
reports of ciguatera poisoning
Kiểu ăn
Kiếm ăn trên nền đáy
Feeding type
browsing on substrate
Bậc dinh dưỡng
2.00
Trophic level
2.00
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Mùa sinh sản
Một đỉnh sinh sản rõ ràng mỗi năm
Spawning
one clear seasonal peak per year
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Phân bố trên nền đáy cứng ở vùng đầm phá nông và các rạn san hô hướng biển, từ đới sóng vỗ thấp đến độ sâu hơn 15 m (Tài liệu tham khảo 27825). Sống ở tầng trung - đáy (Tài liệu tham khảo 58302). Thức ăn chủ yếu là tảo sợi. Tập trung thành đàn lớn để đẻ trứng (Tài liệu tham khảo 27825, 48637). Cá trưởng thành thường sống theo các nhóm nhỏ, nhưng tạo thành các đàn lớn ở một số vùng biển khơi. Cá con thường được bắt gặp trong các đàn hỗn hợp gồm nhiều loài (Tài liệu tham khảo 48637). Đây là loài đứng cuối bảng phân cấp thứ bậc trong nhóm cá bắp nẻ, do đó chúng áp dụng chiến lược kiếm ăn theo đàn lớn nhằm áp đảo sự bảo vệ lãnh thổ của các loài ăn thực vật khác (Tài liệu tham khảo 1602). Được đánh bắt bằng lưới (Tài liệu tham khảo 30573). Có thể ăn sống hoặc chế biến chín (Tài liệu tham khảo 7364). Độ sâu tối đa được ghi nhận là 25m (Tài liệu tham khảo 027115).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found on hard substrates of shallow lagoon and seaward reefs from the lower surge zone to a depth of more than 15 m (Ref. 27825). Benthopelagic (Ref. 58302). Feed on filamentous algae. Form spawning aggregations (Ref. 27825, 48637). Adults usually in small groups, but form large schools in some oceanic locations. Juveniles are often seen in mixed species aggregations (Ref. 48637). Species at the bottom of the 'pecking order' among surgeon fishes, and as a result employs the strategy of feeding in large schools that overwhelm the territorial defenses of other herbivores (Ref. 1602). Caught with nets (Ref. 30573). Can be eaten both raw and cooked (Ref. 7364). Maximum depth reported at 25m (Ref. 027115)

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố trên nền đáy cứng ở vùng đầm phá nông và các rạn san hô hướng biển, từ đới sóng vỗ thấp đến độ sâu hơn 15 m. Là loài ăn thực vật, chuyên ăn tảo sợi (Tài liệu tham khảo 43650) và thảm tảo (Tài liệu tham khảo 59111). Tập trung thành đàn lớn để đẻ trứng (Tài liệu tham khảo 27825, 48637). Cá trưởng thành thường sống theo các nhóm nhỏ, nhưng tạo thành các đàn lớn ở một số vùng biển khơi. Cá con thường được bắt gặp trong các đàn hỗn hợp gồm nhiều loài (Tài liệu tham khảo 48637). Là loài đứng cuối bảng phân cấp thứ bậc trong nhóm cá bắp nẻ, do đó chúng áp dụng chiến lược kiếm ăn theo đàn lớn nhằm áp đảo sự bảo vệ lãnh thổ của các loài ăn thực vật khác (Tài liệu tham khảo 1602). Trong quá trình kiếm ăn, mỗi nhát cắn được đặc trưng bởi động tác táp nhanh vào các sợi tảo, thường đi kèm với cú quẫy đầu sang một bên. Hàm mang vài chiếc răng rộng có nhiều thùy răng, có chức năng giữ chặt các sợi thảm tảo bị cắt đứt khi khép miệng hoặc bị giật đứt khi đầu quẫy sang ngang (Tài liệu tham khảo 59059).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found on hard substrates of shallow lagoon and seaward reefs from the lower surge zone to a depth of more than 15 m. Herbivorous, feeds on filamentous Ref. 43650) and turf algae (Ref. 59111). Form spawning aggregations (Ref. 27825, 48637). Adults usually in small groups, but form large schools in some oceanic locations. Juveniles are often seen in mixed species aggregations (Ref. 48637). A species at the bottom of the 'pecking order' among surgeon fishes, and as a result employs the strategy of feeding in large schools that overwhelm the territorial defenses of other herbivores (Ref. 1602). During feeding, each bite is characterized by a quick nip at algal filaments, usually followed by a sidewards flick of the head. The jaws bear several broad multidenticulate teeth which appear engage turf algal strands either sheared during mouth closure or torn off as the head flicks sideways (Ref. 59059).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Tập trung thành đàn lớn để đẻ trứng (Tài liệu tham khảo 27825).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Form spawning aggregations (Ref. 27825).

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.