Cá bắp nẻ xám
Acanthurus nigrofuscus

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Phân bố trên nền đáy cứng ở vùng đầm phá nông và các rạn san hô hướng biển, từ đới sóng vỗ thấp đến độ sâu hơn 15 m (Tài liệu tham khảo 27825). Sống ở tầng trung - đáy (Tài liệu tham khảo 58302). Thức ăn chủ yếu là tảo sợi. Tập trung thành đàn lớn để đẻ trứng (Tài liệu tham khảo 27825, 48637). Cá trưởng thành thường sống theo các nhóm nhỏ, nhưng tạo thành các đàn lớn ở một số vùng biển khơi. Cá con thường được bắt gặp trong các đàn hỗn hợp gồm nhiều loài (Tài liệu tham khảo 48637). Đây là loài đứng cuối bảng phân cấp thứ bậc trong nhóm cá bắp nẻ, do đó chúng áp dụng chiến lược kiếm ăn theo đàn lớn nhằm áp đảo sự bảo vệ lãnh thổ của các loài ăn thực vật khác (Tài liệu tham khảo 1602). Được đánh bắt bằng lưới (Tài liệu tham khảo 30573). Có thể ăn sống hoặc chế biến chín (Tài liệu tham khảo 7364). Độ sâu tối đa được ghi nhận là 25m (Tài liệu tham khảo 027115).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found on hard substrates of shallow lagoon and seaward reefs from the lower surge zone to a depth of more than 15 m (Ref. 27825). Benthopelagic (Ref. 58302). Feed on filamentous algae. Form spawning aggregations (Ref. 27825, 48637). Adults usually in small groups, but form large schools in some oceanic locations. Juveniles are often seen in mixed species aggregations (Ref. 48637). Species at the bottom of the 'pecking order' among surgeon fishes, and as a result employs the strategy of feeding in large schools that overwhelm the territorial defenses of other herbivores (Ref. 1602). Caught with nets (Ref. 30573). Can be eaten both raw and cooked (Ref. 7364). Maximum depth reported at 25m (Ref. 027115)
Phân bố trên nền đáy cứng ở vùng đầm phá nông và các rạn san hô hướng biển, từ đới sóng vỗ thấp đến độ sâu hơn 15 m. Là loài ăn thực vật, chuyên ăn tảo sợi (Tài liệu tham khảo 43650) và thảm tảo (Tài liệu tham khảo 59111). Tập trung thành đàn lớn để đẻ trứng (Tài liệu tham khảo 27825, 48637). Cá trưởng thành thường sống theo các nhóm nhỏ, nhưng tạo thành các đàn lớn ở một số vùng biển khơi. Cá con thường được bắt gặp trong các đàn hỗn hợp gồm nhiều loài (Tài liệu tham khảo 48637). Là loài đứng cuối bảng phân cấp thứ bậc trong nhóm cá bắp nẻ, do đó chúng áp dụng chiến lược kiếm ăn theo đàn lớn nhằm áp đảo sự bảo vệ lãnh thổ của các loài ăn thực vật khác (Tài liệu tham khảo 1602). Trong quá trình kiếm ăn, mỗi nhát cắn được đặc trưng bởi động tác táp nhanh vào các sợi tảo, thường đi kèm với cú quẫy đầu sang một bên. Hàm mang vài chiếc răng rộng có nhiều thùy răng, có chức năng giữ chặt các sợi thảm tảo bị cắt đứt khi khép miệng hoặc bị giật đứt khi đầu quẫy sang ngang (Tài liệu tham khảo 59059).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found on hard substrates of shallow lagoon and seaward reefs from the lower surge zone to a depth of more than 15 m. Herbivorous, feeds on filamentous Ref. 43650) and turf algae (Ref. 59111). Form spawning aggregations (Ref. 27825, 48637). Adults usually in small groups, but form large schools in some oceanic locations. Juveniles are often seen in mixed species aggregations (Ref. 48637). A species at the bottom of the 'pecking order' among surgeon fishes, and as a result employs the strategy of feeding in large schools that overwhelm the territorial defenses of other herbivores (Ref. 1602). During feeding, each bite is characterized by a quick nip at algal filaments, usually followed by a sidewards flick of the head. The jaws bear several broad multidenticulate teeth which appear engage turf algal strands either sheared during mouth closure or torn off as the head flicks sideways (Ref. 59059).
Tập trung thành đàn lớn để đẻ trứng (Tài liệu tham khảo 27825).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Form spawning aggregations (Ref. 27825).
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
