14,0 cm; kích thước lớn nhất 29,0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).
Size
14.0 cm; maximum length 29.0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).
Mô tả hình thái
D VIII. 27-30; A III. 24-28. Số lược mang trước 23-26, số lược mang sau 25-27. Chiều dài cột sống gấp 2,5-4,5 lần chiều dài đầu. Môi đen, phía sau môi dưới có viền trắng. Cá thể chưa trưởng thành, cơ thể màu vàng cam, vàng nhạt; khi trưởng thành chuyển sang màu tím đen đặc trưng và vây đuôi tròn không phân chẽ, vùng vây ngực (sau nắp mang) có màu vàng đậm.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 4-60m; Bơi đơn lẻ hoặc theo nhóm nhỏ; Các cá thể chưa trưởng thành thường bơi kiếm ăn trong hệ sinh thái rạn ven bờ có tính đa dạng loài cao; Khi trưởng thành thường bơi kiếm ăn trong vùng rạn sâu đến 60m; Thức ăn chủ yếu là tảo sợi, tảo đáy, rong; Quần tụ thành đàn khi sinh sản (Bacchet, P., et al, 2006).
Phân bố
Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Cù Lao Chàm, Vịnh Nha Trang, Nam Yết, Hòn Cau, Phú Quý, Côn Đảo,... Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dương.
Giá trị kinh tế
Có giá trị làm cảnh và làm thực phẩm. Khai thác bằng lưới rê đáy.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.
Specimen
Research Institute for Marine Fisheries (RIMF), Institute of Oceanography (IO).
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (FishBase)
Mimic surgeonfish
English name (FishBase)
Mimic surgeonfish
Chiều dài tối đa
29.0 cm TL
Max length
29.0 cm TL
Tuổi thọ
28.0 năm
Longevity
28.0 năm
Độ sâu phân bố
0 - 60 m
Depth range
0 - 60 m
Môi trường sống
Rạn san hô
Habitat
Coral reefs
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Kiếm ăn trên nền đáy
Feeding type
browsing on substrate
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Loài này phân bố tại các vụng san hô kín và rạn san hô hướng biển; ưa thích các khu vực hỗn hợp san hô, đá hoặc cát tại chân rạn hoặc các gờ đá (Ref. 48637). Chúng cũng xuất hiện trên các rạn san hô nhiều bùn (Ref. 9710) và thường sống đơn độc (Ref. 9710). Cá con có tập tính bắt chước các loài thuộc chi Centropyge (tại Guam, cá con bắt chước loài C. flavissimus, nhưng tại Palau nơi loài này không phân bố, chúng lại bắt chước loài C. vrolikii) (Ref. 48637). Sự hiện diện của tuyến độc chưa được xác định rõ mặc dù có các rãnh trước bên phân biệt; điều này có thể do sự thoái hóa của tuyến độc ở cá trưởng thành (Ref. 57406). Thức ăn chủ yếu của loài là tảo (Ref. 89972). Độ sâu tối thiểu được ghi nhận dựa theo Ref. 128797.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs in lagoon and seaward reefs; prefers areas of mixed coral, rock, or sand at the base of reefs or ledges, Ref. 48637. Also on silty reefs (Ref. 9710). Found singly (Ref. 9710). Juveniles mimic <i>Centropyge</i> spp. (in Guam, juveniles mimic <i>C. flavissimus</i> but in Palau where this species is absent, they mimic <i>C. vrolikii</i>), Ref. 48637. Presence of a venom gland could not be determined despite the presence of distinct anterolateral grooves; this may be due to the loss of venom glands in adults (Ref. 57406). Feeds on algae (Ref. 89972). Minimum depth reported taken from Ref. 128797.