Cá đuôi gai nâu hồng
Zebrasoma scopas

Thông tin chính
Mô tả hình thái
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố
Giá trị kinh tế
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Phân bố tại các khu vực giàu san hô trong đầm phá và rạn san hô hướng biển. Ăn tảo, thường đi theo nhóm khoảng 20 cá thể (Ref. 5503, 48637). Cá trưởng thành thường sống theo nhóm nhỏ và đôi khi kết đàn. Cá con sống đơn độc và thường ẩn nấp giữa các rạn san hô (Ref. 48637). Hàm lượng răng họng nhỏ và nhiều có thể đã tiến hóa để thích nghi với sự thay đổi nguồn thức ăn từ rong lớn sang tảo sợi (Ref. 33204). Tạo thành các đàn sinh sản tại chỗ (Ref. 27825). Có tập tính một vợ một chồng (Ref. 52884). Đã quan sát thấy hiện tượng sinh sản theo cặp và theo nhóm. Thịt cá hoàn toàn không có độc (Ref. 4795). Độ sâu tối thiểu ghi nhận được lấy từ Ref. 128797.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs in coral-rich areas of lagoon and seaward reefs. Graze on algae, usually in groups of 20 individuals (Ref. 5503, 48637). Adults usually in small groups and sometimes schooling. Juveniles solitary and usually among corals (Ref. 48637). Its numerous, small pharyngeal teeth may have evolved in response to a shift in diet from macroalgae to filamentous algae (Ref. 33204). Form resident spawning aggregations (Ref. 27825). Monogamous (Ref. 52884). Group and pair spawning have been observed. The flesh is never poisonous (Ref. 4795). Minimum depth reported taken from Ref. 128797.
Phân bố tại các khu vực giàu san hô trong đầm phá và rạn san hô hướng biển. Cá trưởng thành thường sống theo nhóm nhỏ và đôi khi kết đàn. Cá con sống đơn độc và thường ẩn nấp giữa các rạn san hô (Ref. 48637). Ăn tảo, thường đi theo nhóm khoảng 20 cá thể (Ref. 5503, 48637). Khai thác hiệu quả các thảm sinh khối tảo thấp và phân tán hơn (Ref. 28026). Hàm lượng răng họng nhỏ và nhiều có thể đã tiến hóa để thích nghi với sự thay đổi nguồn thức ăn từ rong lớn sang tảo sợi (Ref. 33204). Là loài hoạt động ban ngày (Ref. 113699:32); hoạt động ve vãn và sinh sản diễn ra từ sáng đến chiều muộn và thường trùng với thời điểm thủy triều rút (Ref. 38697).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs in coral-rich areas of lagoon and seaward reefs. Adults usually in small groups and sometimes schooling. Juveniles solitary and usually among corals (Ref. 48637). Graze on algae, usually in groups of 20 individuals (Ref. 5503, 48637). Feeds efficiently on a lower standing crop mat of more dispersed algae (Ref. 28026). Its numerous, small pharyngeal teeth may have evolved in response to a shift in diet from macroalgae to filamentous algae (Ref. 33204). Diurnal species (Ref. 113699:32); courtship and spawning takes place from morning to late afternoon and is often confined to ebb tides (Ref. 38697).
Tạo thành các đàn sinh sản tại chỗ (Ref. 27825). Tập tính giao phối một vợ một chồng được quan sát thấy ở cả dạng không bắt buộc và dạng xã hội (Ref. 52884).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Form resident spawning aggregations (Ref. 27825). Monogamous mating is observed as both facultative and social (Ref. 52884).
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
